Thuật ngữ quản trị dự án (st)

BẢNG THUẬT NGỮ QUẢN TRỊ DỰ ÁN FROM VIETPMP.ORG

Thuật ngữ Nghĩa tiếng Việt
Acceptance là gì ? Đây là một chiến lược trong tiến trình hoạch định phương án đối phó rủi ro. Khi sử dụng chiến lược này, tổ chức sẵn sàng chấp nhận các hậu quả mà rủi ro gây ra nếu nó xảy ra
Acceptance Criteria là gì ? Là những tiêu chuẩn bao gồm các yêu cầu trong quá trình thức hiện và các điều kiện phải được tuân thủ và hoàn thành trước khi bàn giao dự án được chấp thuận.
Acquire Project Team là gì ?  Có được nhóm dự án: Một quy trình nhằm mục đích xác nhận lại lực với bên bộ phận quản lý nguồn nhân lực rằng nguồn nhân lực cần thiết đã được bố trí đủ để hoàn thành dự án.
Activity là gì ? Một thành phần của công việc thực hiện trong quá trình của một dự án.
Activity Attributes là gì ?  Nhiều thuộc tính với mổi thuộc tính được gán vào lịch trình công việc và có thể bao gồm trong bảng liệt kê Activities. Thuộc tính của Activity bao gồm: Mã Activity, Công việc trước đó, công việc sau đó, mối quan hệ, thời gian chéo nhau, yêu cầu về nguồn lực, ngày khả thi, các ràng buôc và các giả định.
Activity Code là gì ? Được tạo thành từ một hoặc nhiều ký tự, con số dùng để nhận biết đặt điểm công việc hoặc để phân loại lịch trình các Activities cho phép dễ dàng yêu cầu hoặc tìm kiếm Activities đó.
Activity definition là gì ? Đây là tiến trình xác định các công việc cần thiết để tạo nên sản phẩm hay dịch vụ của dự án
Activity duration là gì ? Thời gian cần thiết để hoàn thành một công việc
Activity Identifier là gì ? Là một ký tự hay con số dùng để nhận dạng được gán vào mổi Activity nhằm phân biệt giữa các Activities với nhau trong dự án. Thông thường nó duy nhất trong một sơ đồ dự án.
Activity list là gì ? đây là một dạng mở rộng của WBS, nó chứa tất cả các công việc của dự án và bản mô tả cho từng công việc. danh sách công việc là kết quả của tiến trình xác định cộng việc
Activity squence là gì ? sắp xếp công việc theo một trình tự logic và xác định xem thử liệu có mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc
Actual cost là gì ? là khoản chi phí thực tế đã phát sinh cho đến thời điểm xem xét, bao gồm cả chi phí trực tiếp và gián tiếp, thường được viết tắt là AC
Actual Duration là gì ?  Là đơn vị thời gian lịch trình một activities giữa ngày bắt đầu thực tế của lịch trình công việc với ngày cập nhật (data date) của tiến độ dự án so được so sánh với ngày kết thúc của một activity. (Thời lượng thực tế (Actual Duration) còn được đo bằng đơn vị giờ, ngày, tháng, năm.))
Administer Procurements là gì ? Quá trình quản lý mối liên quan trong mua sắm, thực hiện hợp đồng giám sát và kiểm soát các thay đổi và chỉnh sửa khi cần thiết.
Alternative identification là gì ? là một kỹ thuật để phát hiện ra các phương pháp hay các cách thức khác để hoàn thành dự án. Đây là một công cụ trong tiến trình hoạch định phạm vi.
Analogous estimating là gì ? sử dụng dữ liệu của dự án đã hoàn tất trước đó để ước tính co dự án hiện tại
Application Area là gì ?  Lĩnh Vực Ứng Dụng, Một loại dự án có các thành phần tương tự phổ biến đáng kể xảy ra trong các dự án, nhưng không nhất thiết phải  hiện diện trong tất cả các sản phẩm. Lĩnh vực ứng dụng thường được xác định về sản phẩm (ví dụ, công nghệ tương tự hoặc các phương pháp sản xuất giống nhau) hoặc các loại khách hàng (ví dụ, hông tin nội bộ so với bên ngoài, chính phủ so với thương mại) hoặc trong các ngành công nghiệp (ví dụ như các tiện ích, ô tô, hàng không vũ trụ, thoặc các ngành công nghiệp công nghệ, vv). Các lĩnh vực ứng dụng có thể chồng chéo lên nhau.
Appraisal cost là gì ? là một loại chi phí chất lượng liên quan đến việc kiểm tra sản phẩm hay tiến trình để đảm bảo rằng đáp ứng được các yêu cầu của dự án
Approved Change Request là gì ?  Một yêu cầu thay đổi đã được xử lý qua quy trình kiểm soát tích hợp sự thay đổi và được chấp thuận.
Assumptions là gì ? là các sự kiện hay điều kiện mà người lập kế hoạch tin rằng đúng, sẽ xảy ra. các giả định của dự án phải luôn được ghi lại bằng văn bản
Authority là gì ? Là quyền để  áp dụng quản lý nguồn lực của dự án, nền tảng ra quyết định, hoặc để phê duyệt một việc nào đó.
Avoidance là gì ? là một tong chiến lược đối phó rủi ro, chiến lược này đòi hỏi phải thay đổi kế hoạch dự án để tránh hoặc loại bỏ các sự kiện gây rủi ro và tác động của sự kiện này với mục tiêu dự án.
BAC là gì ? Là tổng của tất cả ngân sách đã dùng cho việc thực hiện công việc trong một dự án, hoặc WBS hay Activity. Nó cũng được xem như tổng giá trị kế hoạch cho dự án.
Backward pass là gì ? là một phép tính trong sơ đồ kỹ thuật mạng nhằm xác định các thời điểm bắt đầu muộn và kết thúc muộn của các sự kiện và công việc.
Balance matrix là gì ? là một hình thức tổ chức dự án trong đó quyền lực của nhà quản trị dự án và quyền lực của nhà quản trị chức năng được cân bằng
Baseline  là gì ? Là kế hoạch của dự án được chấp thuận, có thể chẩn nhận một sai số thêm vào hoặc bớt đi. Nó là cơ sở để so sánh quá trình thực hiện công việc so với kế hoặc đề ra với sai số cho phép. Thường được tham khảo so sánh với với baseline ở thời điểm hiện tại. Nhưng cũng có thể được so sánh với bản gốc. Thường được sử dụng với một vài sửa đổi (ví dụ, Đường cơ sở chi phí thực hiện, Đường cơ sở tiến độ , Đường cơ sởđo lường hiệu suất , Đường cơ sở kỹ thuật )
Baseline  là gì ? Kế hoạch gốc, kế hoạch đã được phê duyệt nhằm làm cơ sơ đo lường tiến triển của dự án, baseline thường là các kế hoạch bạn đầu về phạm vi, chi phí, thời gian…đã được phê duyệt trong các tiến trình hoạch định. Khi dự án thực hiện, người kiểm soát sẽ đo lường tình hình thực tế để đánh giá xem thực tế có tiến triển theo đúng kế hoạch hay không. Các thay đổi lớn về phạm vi, chi phí hay thời gian đôi khi đòi hỏi phải thay đổi baseline
Benchmarking là gì ? so sánh các công việc của dự án hiện tại với các công việc của dự án tương tự trước đó để đưa ra một tiêu chuẩn nhằm đánh giá tình hình thực hiện. công cụ này thường được dùng để cải thiện tình hình chất lượng trong dự án.
Bennefit measurement mehods là gì ? là một nhóm các phương pháp để lựa chọn dự án. các phương pháp này dùng nhiều cách tiếp cận để so sánh và phân tích nhằm đưa ra quyết định lựa chọn . nằm trong nhóm này gồm phương pháp: phân tích lợi nhuận/chi phí, mô hình cho điểm,…
Bottom-up Estimating là gì ?  Phương Pháp Ước Lượng Từ Dưới Lên: Một phương pháp ước lượng một thành phần của công việc. Công việc được chia nhỏ vào chi tiết hơn. Một ước tính từ những gì cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của công viêc ở cấp độ nhỏ hơn, phần chi tiết hơn về công việc, và các ước tính này sau đó được tổng hợp thành một tổng số lượng cho thành phần công việc. Độ chính xác của dự toán từ dưới lên là dựa vào kích thước và độ phức tạp của công việc được xác định ở cấp thấp hơn và tổng hợp lên.
Brainstorming là gì ?  Một tập hợp dữ liệu nói chung và kỹ thuật sáng tạo có thể được sử dụng để xác định các rủi ro, ý kiến, hoặc giải pháp cho các vấn đề bằng cách sử dụng một nhóm các thành viên trong nhóm hoặc các chuyên gia. Thông thường, một phiên làm việc động não có cấu trúc sao cho mỗi người tham gia ý tưởng được ghi lại để phân tích sau đó.
Break-even analysis là gì ? là một kỹ thuật để phân tích đánh giá lựa chọn dự án, trong đó cân nhắc mối quan hệ giữa chi phí biến đổi của một dự án. tỉ lệ chi phí cố định càng lớn thì sản lượng (doanh thu) hoà vốn càng lớn và mức độ rủi ro cao.
Budget là gì ?  Là ngân quỹ dự toán cho dự án được chấp thuận hoặc cho WBS hoặc một và lịch trình công việc. Tham khảo thêm Estimate.
Budget at Complettion (BAC) là gì ?
Buffering là gì ? đây là kỹ thuật sắp xếp tiến độ trong đó định thêm một khoảng thời gian dự phòng cho từng công việc hoặc cho toàn bộ dự án.
Bussness case là gì ? là tài liệu đầu tiên được xây dựng để đề xuất ý tưởng về dự án với các thành phần cốt lõi: các cơ hội, các đe doạ làm phát sinh dự án,mục tiêu mà dự án hướng tới và sự phù hợp giữa mục tiêu này với các mục tiêu khác của tổ chức, mong muốn của các nhóm liện quan, các giả định, các ràng buộc…
Buyer là gì ? Là người thực hiện việc thâu mua các sản phẩm, dịch vụ, hoặc kết quả cho một tổ chức.
Cause and effect diagram là gì ? là  biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các nguyên nhân của vấn đề và tác động mà vấn đề này gây ra. biểu đồ bắt đầu từ nguyên nhân chung nhất và tiếp tục xem xét các nguyên nhân cụ thể hơn dân đến vấn đề đó. biểu đồ này còn được gọi là biểu đồ xương cá hay Ishikawa.
Change control system là gì ? là các thủ tục mô tả cách thức đệ trình một yêu cầu thay đổi và xử lý các yêu cầu thay đổi. Hệ thống này theo dõi trạng thái của các yêu cầu và xác định mức thẩm quyền phê duyệt tháy đổi đó. hệ thống cũng mô tả tác động của thay đổi với tình hình thực hiện dự án.
Check list là gì ? là công cụ thường dùng trong quản trị chất lượng để đảm bảo rằng các bước trong một tiến trình nào đó được tuân thủ nghiêm ngặt. Công cụ này cũng được sử dụng để xác định các rủi ro bằng cách thu thập các thông tin lịch sử từ các dự án trước đó.
Code of account là gì ? là một số hiệu duy nhất được phân cho từng phần từ trong WBS
Communication là gì ? là tiến trình trao đổi thông tin, trong đó có ba thành phần cơ bản là người gởi tin, người nhận tin và thông điệp. Truyền thông có thể diễn ra dưới hình thức nói hay viết, chính thức hay phi chính thức. nhà quản trị dự án có thể sử dụng đến 90% quỹ thời gian của mình cho công tác truyền thông.
Communication management plan là gì ? kế hoạch quản trị truyền thông – là trong đó chỉ rõ những loại thông tin nào mà các nhóm hữu quan cần, khi nào thông tin sẽ được phân phát cà cách thức phân phát,…
Communication planning là gì ? là tiến trình xác định rõ nhu cầu truyền thông của các nhóm hữu quan, các thông tin được tiếp nhận khi nào và như thế nào và ai sẽ nhận thông tin.
Configuration management là gì ? quản trị cấu hình – là tiến trình mô tả các đặc điểm của kết quả dự án và đảm bảo rằng các kết quả này là chính xác đầy đủ . quản trị cấu hình kiểm soát sự thay đổi đối với các đặc điểm của một đối tượng và theo dõi sự thay đổi đã được thực hiện hay được yêu cầu và trạng thái của các thay đổi đó. đây thường là một phần của tiến trình kiểm soát sự thay đổi.
Conflict là gì ? mâu thuẫn – là sự không tương thích về mục tiêu hoặc lợi ích giữa các nhóm hữu quan của dự án. môi trường làm việc của dự án thường được đặc trưng bởi tính mâu thuẫn.
Constraint là gì ? ràng buộc – là bất cứ một yếu tố nào giới hạn hành động của nhóm dự án hoặc bắt buôc, quy định hành động của nhóm dự án.
Constrainted optimization method là gì ? là mô hình lựa chọn dự án gồm các mô hình toán học phức tạp, sử dụng các thuật toán tuyến tính, linh hoạt, phi tuyến tính,…để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.
Contingency reserves là gì ? dự phòng cho dự án – đây là chiến lược đối phó rủi ro nhằm tạo ra một quỹ dự phòng về chi phí, thời gian hay nguồn lực để bù trừ cho các đe doạ không thể tránh khỏi và có thể xảy ra đối với tiến độ, chi phí, chất lượng hay phạm vi dự án
Contract là gì ? hợp đồng – là tài liệu ràng buộc pháp lý giữa hai hay nhiều bên nhằm để có một sản phẩm hay dịch vụ nào đó. hợp đồng thường là tài liệu phổ biến nhất trong quá trình mua hàng của dự án.
Contract administration là gì ? tiến trình giám sát năng lực của nhà cung cấp và đảm bảo rằng các yêu cầu của hợp đồng được đáp ứng đầy đủ.
Contract close-out là gì ? tiến trình hoàn tất và thanh tán tât cả các khoản của hợp đồng và xác định xem công việc được mô tả trong hợp đồng đã được hoàn tất chính xác và đạt yêu cầu chưa. đây là tiến trình được thực hiện trước kho kết thuc dự án.
Control chart là gì ? biểu đồ kiểm soát – là một công cụ trong tiến trình kiểm soát chất lượng để đo lường kết quả của các tiến trình theo thời gian và biểu diễn các kết quả này dưới dạng đồ thị. Biểu đồ kiểm soát cũng đo lường các sai lệch nhằm xác định xem mức độ sai lệch đó có nằm trong giới hạn kiểm soát hay không.
Corrective actions là gì ? là các hành động được thực hiện nhằm điều chỉnh kết quả dự kiến của dự án đề phù hợp  với kế hoạch đề ra.
Cost bugeting là gì ? lập ngân sách cho dự án – là tiến trình phân bổ các chi phí đã ước lượng cho các hoạt động để từ đó lập nên kế hoạch gốc về chi phí (cost baseline). kế hoạch gốc này sẽ được dùng để đo lường các sai lệch và tình hình thực hiện trong suốt vòng đời của dự án.
Cost control là gì ? kiểm soát chi phí – tiến trình quản lý các thay đổi đối với chi phí của dự án bằng hệ thống kiểm soát thay đổi chi phí.
Cost estimating là gì ? ước lượng chi phí – tiến trình đưa ra một con số ước lượng về chi phí của các nguồn lực cần thiết cho tất cả các công việc trong dự án.
Cost of quality là gì ? chi phí chất lượng – tổng chi phí để sản xuất ra một sản phẩm hay dịch vu sao cho phù hợp với tiêu chuẩn về chất lượng. chi phí này bao gồm tất cả các công việc cần thiết để đáp ứng được các yêu cầu của sản phẩm, cũng như chi phí của các công việc phải làm do không phú hợp (non conformance(, do yêu cầu chất lượng. chi phí chất lượng liên quan đến ba loại chi phí: chí phí ngăn ngừa, chi phí đánh giá và chi phí sai hỏng.
Cost perfomance index (CPI) là gì ? chỉ số hiểu quả chi phí, là một chỉ số được tính toán trong phân tích giá trị thu được với công thức sau CPI=EV/EC
Cost plus fixed contract là gì ? hợp đồng chí phí cộ định cộng với một khoản phí – là loại hợp đồng mà khách hàng sẽ chi trả toàn bộ chi phí của dự án cộng với một mức phí cố định khi kết thúc hợp đồng.
cost reimburable contract là gì ? hợp đồng hoàn trả chi phí – là hợp đồng mà người mua sẽ chi trả cho người bán toàn bộ chi phí phát sinh, khi sản xuất hàng hoá hay dịch vụ
Cost variance (CV) là gì ? là môột thông số sử dụng trong phân tích giá trị thu được để đo lường mức hiệu quả về chi phí với công thức CV=…
Crashing là gì ? là một kỹ thuật rút ngắn thời gian thực hiện công việc bằng cách bổ sung thêm nguồn lực cho các công việc trên đường găng
Critical path là gì ? là một đường trong sơ đồ mạng tập hợp các công việc có thời gian dự trữ bằng zero.
Critical path method là gì ? là phương pháp tính toán tiến độ bằng cách xác định thời gian  bắt đầu sớm, kết thúc sớm, bắt đầu muộn, kết thúc muộn cho mỗi công việc trong dự án.
Critical sucess factor là gì ? các yếu tố then chốt cho sự thành công của dự án – các yếu tố cần phải được thực hiện để dự án có thể được hoàn tất.
Decision models là gì ? mô hình ra quyết định – các mô hình được dùng để lựa chọn dự án, bằng cách xem xét các tiêu chuẩn khác nhau nhằm đưa ra quyết định lực chọn.
Decision tree analysis là gì ? là kỹ thuật được sử dụng trong phân tích rủi ro của dự án trong đó xét đến các tình huống với xác xuất xảy ra của từng tình huống và kết quả mà tình huống đó mang lại. mỗi tình huống lại được chia thành các tình huống nhỏ hơn với các xác xuất và mức tác động tương ứng.
Decomposition là gì ? là tiến trình chia nhỏ các kết quả của dự án thành các bộ phận nhỏ hơn, dễ quản lý hơn sao cho các công việc, các nhiệm vụ của dự án có thể ước lượng được, lập kế hoạch được.
Deliverable là gì ? là một kết quả hay một đầu ra mà một giai đoạn của dự án hay dự án cần phải tạo ra. các kết quả này phải hữu hình, có thể đo lường và được chứng minh.
Delphi method là gì ? là một kỹ thuật dùng để thu thập thông tin trong xác định rủi ro dự án, trong đó những người tham gia thường không biết nhau hoặc không cần phải có mặt cùng một nơi.
Dependencies là gì ? mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc trong một dự án
Discretionary dependency là gì ? là mối quan hệ phụ thuộc  tuỳ chọn, do người lập kế hoạch quyết định. mối quan hệ này còn gọi là mối quan hệ phụ thuộc mềm.
Duration compression là gì ? rút ngắn thời gian – là một công cụ trong tiến trình xây dựng tiến độ, trong đó các phân tích toán học được sử dụng để rút ngắn tiến độ dự án mà không ảnh hưởng đế phạm vi dự án. Hai phương pháp phổ biến là crashing và fast tracking.
Earned value là gì ? đo lường tiến triển của dự án đến thời điểm xem xét hoặc giá trị của công việc đã được hoàn tất cho đến thời điểm xem xét.
Earned value analysis là gì ? phân tích giá trị thu được – là kỹ thuật phổ biến để đo lường hiệu quả dự án. Kỹ thuật này xem xét các đo lường về tiến độ, chi phí và phạm vi và so sánh tiến triển thực tế với các tiến triển kỳ vọng
Planned Value (PV) là gì ?  Kế Hoạch Giá Trị: Ngân sách được duyệt được dùng cho kế hoạch phân bổ cho công việc dựa vào lịch trình thực hiện của activity hoặc WBS. Cũng được gọi là chi phí ngân sách công việc theo lịch trình (BCWS).
Estimate at completion (EAC) là gì ? ước lượng tại thời điểm hoàn thành – ước lượng chi phí kỳ vọng của dự án hay công việc vào thời điềm hoàn thành công việc
Estimate to compleate (ETC) là gì ? ước lượng cần phải hoàn thành – thông số đ lường chi phí cần thêm để hoàn tất công việc.
Evalution criteria là gì ? tiêu chuẩn đánh giá – phương pháp chia điểm và xếp hạng các nhà cung cấp trong tiến trình quản trị mua sắm.
Expert jugdement là gì ? đánh giá của chuyên gia – là một công cụ của nhiều  tiến trình hoạch định. công cụ này dựa trên một cá nhân hay một nhóm có kiến thức và kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực cần xin ý kiến đánh giá.
External dependency là gì ? các mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc do các bên không nằm trong dự án tác động.
Extinction là gì ? một hình thức kết thúc dự án khi mà các công việc dự án đã được hoàn thành và được các bên hữu quan chấp nhận.
Failure cost là gì ? chi phí trục trặc – là một khoản chi phí chất lượng phát sinh khi nảy sinh khi phát sinh vấn đề và dự án không tiến triển theo kế hoạch
Fast tracking là gì ? sắp xếp các công việc song song – là một kỹ thuật rút ngắn thời gian thực hiện dự án bằng cách sắp xếp các công việc song song với nhau thay vì tuần tự như trước đó.
Feasibility study là gì ? nghiên cứu khả thi – là nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định xem dự án có thể triển khai được không, gồm có đánh giá về xác xuất thành công dự án và khả năng tồn tại của các sản phẩm dự án.
Fixed price contract là gì ? hợp đồng giá cố định – hợp đồng mà người mua trả cho người bán một mức chi phí cố định cho sản phẩm hay dịch vụ cung ứng. đây cũng là loại hợp đồng mà người bán phải gánh chịu nhiều rủi ro nhất.
Float là gì ? thời gian dự trữ – là khoản thời gian cho phép một công việc có thể được trì hoãn so với thời điểm bắt đầu sớm mà vẫn không làm chậm trễ thời hạn kết thúc dự án. thời gian dự trữ còn được gọi là thời gian tự do (slack time)
Flowchart là gì ? là loại biểu đồ mô tả trình tự các bước cần phải thực hiện nhằm đạt được một mục tiêu nào đó. một lưu đồ cũng có thể biểu diễn cách thức mà các thành phần trong một hệ thống tác động liên quan với nhau.
Force majeure là gì ? bất khả kháng – là các rủi ro nằm ngoài phạm vi của quản trị rủi ro dự án như bão lụt, động đất, núi lửa, chiến tranh, khủng bố, đình công,..
Formal acceptance and closure là gì ? chấp nhận và kết thúc hợp đồng – đây là tiến trình gởi một văn bản chính thức cho người bán để thông báo rằng hợp đồng đã hoàn tất và chính thức chấp nhận (nghiệm thu) sản phẩm mà người bán cung cấp.
Foward pass là gì ? bước tính xuôi – một kỹ thuật trong tính toán tiến độ nhằm xác định ngàu bắt đầu sớm và kết thúc sớm của công việc cũng như của dự án.
Funtional manager là gì ? người đứng đầu các bộ phận chức năng trong tổ chức. đây là một thành phần quan trọng vì quyết định thành công của dự án (chi phối nguồn lực, công nghệ mà dự án sử dụng)
Funtional organization là gì ? hình thức tổ chức dự án, trong đó dự án dưới quyền quản lý của một bộ phận chức năng nào đó hoặc luân chuyển quản lý qua nhiều bộ phận chức năng khác nhau. đây là hình thức mà nhà quản trị chức năng có quyền lớn nhất đối với dự án.
Gantt charts là gì ? một công cụ để biểu điễn tiến độ của dự án. biểu đồ này cũng có thể biểu diễn đường găng, trình tự trước sau của công việc, thời điểm bắt đầu, kết thúc công việc và các nguồn lực được phân bổ cho công việc đó.
Goals là gì ? mục đích – mô tả những gì mà dự án cần làm, cần phải đạt được hay hoàn tất. mục đích phải được phát biểu bằng các ngôn tư cụ thể, rõ ràng, chính xác, có thể đo lường được và gắn với một khuôn khổ thời gian xác định
GERT là gì ? Graphical Evaluation and Review Technique – một kỹ thuật phân tích toán học dùng để biểu diễn tiến độ và ước lượng thời gian thực hiện công việc. Kỹ thuật này cho phép các tính toán xác xuất, biểu diễn các nhánh có điều kiện và vòng lặp.
Hard dependency là gì ? mối quan hệ phục thuộc bắt buộc, không thể thay đổi giữa các công việc
hard logic là gì ? như hard dependency
history information là gì ? thông tin về các dự án đã thực hiện trước đó
information distribution là gì ? phân phối thông tin – tiến trình cung cấp thông tin cho các nhóm hữu quan
Initiation là gì ? khởi sự dự án – công nhận chính thức sự ra đời của dự án.
integrated change control system là gì ? kiểm soát thay đổi tích hợp –  là tiến trình ảnh hưởng đến các yếu tố có thể gây ra thay đổi, sau đó xác định xem thay đổi có cần thiết  hay đã xảy ra chưa và tiến hành quản lý các thay đổi. các tiến trình quản lý thay đổi khác được tích hợp với tiến trình này.
 là gì ?
issues là gì ? các vấn đề, các việc cần giải quyết
inerative là gì ? manf tính lặp lại, ví dụ hoạch định không phải thực hiện một lần mà là nhiều lần, trong quá trình thực hiện có thể phải thay đổi nên hoạch định lại.
kaizen là gì ? là một lý thuyết về quản lý chất lượng xuất phát từ Nhật bản, hàm ý cải tiến chất lượng liên tục. Tất cảc các thành viên dự án nên liên tục tìm kiếm các cơ hội để cải tiến chất lượng
lags là gì ? Một lag là thời gian chờ được chèn vào giữa hai activities. Ví dụ cần 3 ngày sau khi đổ xi măng (cho đủ cứng) để tiếp tục xây hạng mục khác.
leader là gì ? người lãnh đạo
leads là gì ? Một lead được dùng để ngụ ý rằng một Activitie có thể bắt đầu trước khi hoạt động tiền nhiệm của nó hoàn tất. Ví dụ viết mã phần mềm có thể bắt đầu trước khi hoạt động thiết kế kết thúc 5 ngày
lessons learned là gì ? Bài học kinh nghiệm từ các dự án khác
logical relationships là gì ? mối quan hệ phụ thuộc giữa hai công việc, trong đó một công việc phải bắt đầu hay kết thúc  trước khi thực hiện (bắt đầu hay kết thúc) một việc khác.
make or buy analysis là gì ? phân tích làm hay mua ngoài – là một đầu vào của tiến trình hoạch định mua sắm, trong đó xem xét liệu có hiệu quả hơn về mặt chi phí nếu tổ chức tự sản xuất hay mua ngoài một loại hàng hoá hay dịch vụ nào đó. phân tích mua hay làm không chỉ  thực hiện trên mảng chi phí mà còn cả vấn đề năng lực, kỹ năng, mức sẵn sàng, các bí quyết, giấy phép,…
mandatory dependency là gì ? quan hệ phụ thuộc bắt buộc., ví dụ phải thiết kế rồi mới thi công.
mathematical analysis là gì ? là một công cụ trong tiến trình xây dựng tiến độ nhằm tính các thời điểm sớm và muộn cho các công việc trong dự án. các tính toán này chưa tính đến giới hạn về nguồn lực.
matrix organization là gì ? là một hình thức tổ chức dự án, một nhân viên chịu sự quản lý của Functional manager và Project manager, đây gọi là kiểu quản lý theo ma trận
metrics là gì ? một chuẩn đo lường có thể do Project manager chọn cho một dự án cụ thể
milestone là gì ? cột mốc thời gian gian trong dự án, có thể để xem lại một số kết quả và đánh giá tình hình trước khi tiếp tục.
mitigation là gì ? là một chiền lược giảm khả năng xảy ra và giảm mức độ ảnh hưởng của một rủi ro
need assessment là gì ? đánh giá nhu cầu, là tiến trình được thực hiện trong giai đoạn khởi sự dự án. Bước này thường được thực hiện nhằm xem xét các nhu cầu dẫn đến sự hình thành dự án
net present value (NPV) là gì ? giá trị hiện tại ròng – phương pháp này tính giá trị ròng của giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai bằng cách chiết khấu các dòng tiền tương lai này bằng một tỉ suất tương đương với chi phí vốn của doanh nghiệp. dự án có NPV dương thì sẽ tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.
nominal group technique là gì ? Đây là kỹ thuật thường dùng (không phải luôn luôn) trong các cuộc họp brainstorming , nó xếp loại các ý tưởng tạo ra trong quá trình brainstorming.
payback period là gì ? thời gian hoàn vốn – một mô hình đánh giá dự án dựa trên cơ sở thời gian để thu hồi số vốn đầu tư ban đầu. dự án có thời gian hoàn vốn ngắn thì được ưa thích hơn mặc dù mô hình có nhược điểm là không tính đến dòng ngân quỹ phát sinh sau thời điểm hoàn vốn và không tính đến giá trị thời gian của tiền tệ.
performance là gì ? thành quả, các kết quả đã thực hiện được, tiến độ thực hiện được.
performance measurement là gì ? đo lường thành quả – các công cụ, các biện pháp và quy trình đo lường để đánh giá việc thực hiện dự án.
Performance reporting là gì ? báo cáo thực hiện – là tiến trình thu thập thông tin liên quan đến tiến triển của dự án và việc hoàn thành dự án, sau đó báo cáo các thông tin này đến các nhóm hữu quan.
Performance review là gì ? xem xét thành quả – việc thu thập và báo cáo về tình hình và tiến triển của dự án cho nhóm hữu quan. các báo cáo này bao gồm báo cáo thực trạng, báo cáo tiến độ và dự báo. xem xét thành quả là một công cụ của tiến trình báo cáo thực hiện
PERT là gì ? program eveluation and review technique – kỹ thuật thẩm định và đánh giá theo chương trình là một kỹ thuật lập kế hoạch tiến độ trong điều kiển rủi ro, cho phép tính đến xác xuất xảy ra của các công việc với 3 giá trị : lạc quan, bi quan và dễ xảy ra nhất.
Preassignment là gì ? phân công trước – là công cụ trong tiến trình “thu nhận nhân viên” trong đó một kế hoạch dự án được đưa ra để đấu thầu song các nhân viên đã được phân công trước như một phần không thể tách dời của dự án.
Precedence relationship là gì ? tương tự logical relationship
Prevention là gì ? ngăn ngừa/phòng ngừa – ngăn ngừa các lỗi xảy ra trong một tiến trình. Đây là mối quan tâm cơ bản của quản trị chất lượng trong dự án.
Prevention cost là gì ? chi phí ngăn ngừa – là các chi phí gắn với việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng bằng cách sản xuất ra sản phẩm không sai hỏng
Probability là gì ? xác xuất – khả năng xảy ra của một sự kiện nào đó.
Process là gì ? Tiến trình – làm một tập hợp các bước công việc  được thực hiện theo một trình tự để đạt được mục tiêu xác định
Procurement là gì ? mua sắm/mua hàng cho dự án – là tiến trình mua hàng hàng, dịch vụ từ bên ngoài nhằm phục vụ cho dự án.
Procurement documents là gì ? tài liệu mua sắm – các tài liệu nhằm mời gọi các nhà cung cấp dự thầu về một sản phẩm hay dịch vụ nào đó. các tài liệu này bao gồm mời đề xuất (RFP), mời cung cấp thông tin (RFI), mời dự thầu (IFB), mời chào giá (RFQ).
Procurement management plan là gì ? kế hoạch quản trị mua sắm – tài liệu mô tả cách thức quản trị tiến trình mua sắm trong đó chỉ rõ loại hợp đồng sẽ sử dụng, quyền hạn của nhóm dự án, cách thức tiến trình mua sắm được tích hợp với các tiến trình quản trị khác.
Product analysis là gì ? phân tích sản phẩm – mô tả về sản phẩm của dự án nhờ một số công cụ như phân tích giá trị, phân tích chức năng, triển khai chức năng chất lượng, phân tích chia nhỏ sản phẩm…
Procduct scope là gì ? phạm vi sản phẩm – bản mô tả các thuộc tính của sản phẩm, được văn bản hoá chính thức.
Product verification là gì ? kiểm tra sản phẩm – bước trong tiến trình kết thúc hợp đồng nhằm xác định liệu công việc mô tả trong hợp đồng có được hoàn thành một cách chính xác và đúng theo yêu cầu hay không.
Program là gì ? là một nhóm các dự án được phối hợp với nhau, có liên quan với nhau.
Progressive elaboration là gì ? xác định dần dần – là một thuộc tính của dự án, có nghĩa là các tính chất, đặc điểm của sản phẩm dự án được làm sáng tỏ và tinh gọn dần dần.
Project charter là gì ? hiến chương dự án – là tài liệu thường do nhà tài trợ phê chuẩn nhằm chính thức công bố sự ra đời của dự án và là cơ sở để huy động nguồn lực cho dự án.
Project communication managment là gì ? quản trị truyền thông trong dự án – là một trong những lĩnh vực kiến thức  của PMBoK guide để đảm bao sao cho có sự truyền thông phù hợp, kịp thời đến các nhóm hữu quan trong dự án.
Project cost management là gì ? quản trị chi phí trong dự án – là một trong những lĩnh vực kiến thức của PMBoK guide liên quan đến hoạch định chi phí, lập ngân sách và kiểm soát chi phí.
Project humanresource management là gì ? quản trị nguồn nhân lực trong dự án – là một trong những lĩnh vực kiến thức của PMBoK guide nhằm đảm bảo việc sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trong dự án, gồm có: hoạch định tổ chức, thu nhận nhân viên và phát triển nhóm.
Project intergration management là gì ? quaản trị dự án tích hợp – là một lĩnh vực kiến thức của PMBoK guide nhằm phối hợp tất cả các phương diện của dự án.
Project life cycle là gì ? Vòng đời dự án – là tập hợp tất cả các giai đoạn từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án.
Project management là gì ? quản trị dự án – là các tiến trình được sử dụng để khởi sự, lập kế hoạch, thực thi, kiểm soát và kết thúc dự án bằng cách áp dụng các kỹ năng, kiến thức, các công cụ và kỹ thuật quản trị dự án để đạt các mục tiêu đề ra.
Project management office là gì ? PMO – văn phòng quản trị dự án, là một bộ phận được lập ra để xây dựng và duy trì các thủ tục và các tiêu chuẩn cho các hoạt động quản trị dự án trong tổ chức.
project management knowledge areas là gì ? các lĩnh vực kiến thức quản trị dự án – gồm có chín lĩnh vực: quản trị thời gian, quản trị chi phí,, quản trị nguồn nhân lực, quản trị mua sắm, quản trị chất lượng, quản trị rủi ro, quản trị phạm vi và quản trị dự án tích hợp.
project monitoring là gì ? hoạt động theo dõi, thu thập thông tin để phục vụ cho công tác kiểm soát dự án.
Project plan là gì ? kế hoạch dự án – là bản kế hoạch tích hợp tất kết quả của tất cả các tiến trình hoạch định khác. kế hoạch dự án là tài liệu vô cùng quan trọng để hướng dẫn dự án trong quá trình thực hiện, đồng thời để đánh giá hiệu quả và kiểm soát dự án. kế hoạch dự án còn là một công cụ truyền thông cho các nhóm hữu quan trong dự án.
Project procurement mangement là gì ? quản trị mua sắm trong dự án – là một trong chín lĩnh vực quản trị dự án theo PMBoK guide liên quan đến mua sắm hàng hoá và dịch vụ cho dự án.
Project proposal là gì ? đề xuất dự án
Project quality management là gì ? quản trị chất lượng  dự án – là một trong chín lĩnh vực kiến thức của quản trị dự án, nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu  về chất lượng của dự án. Quản trị chất lượng gồm có các tiến trình hoạch định chất lượng, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng.
project record là gì ? các bản ghi về dự án – là tất cả các thông tin liên quan đến dự án bao gồm các báo cáo, các bản ghi nhớ, tiến độ, kế hoạch và các tài liệu khác.
project report là gì ? báo cáo dự án – là kết quả của tiến trình phân phát thông tin, có chứa các thông tin của dự án như: báo cáo thực trạng dự án và các biên bản từ các cuộc họp
Project risk management là gì ? quản trị rủi ro dự án – là mộ trong chín lĩnh vực kiến thức của quản trị dự án nhằm xác định rõ và lập kế hoạhc cho các rủi ro tiềm ẩn có thể tác động đến dự án. tiến trình này bao gồm có hoạch định rủi ro, xác định rủi ro, phân tích định tính và định lượng rủi ro, hoạch định các phương án đối phó, theo dõi và kiểm soát rủi ro
project schedule là gì ? tiến độ dự án – là bản kế hoạch về mặt thời gian cho các công việc trong dự án cũng như toàn bộ dự án trong đó chỉ rõ thời điểm bắt đầu, kết thúc và thời gian để thực hiện các công việc cũng như toàn bộ dự án.
project scope là gì ? phạm vi dự án – phạm vi dự án mô tả các công việc  cần thiết để sản xuất ra sản phẩm hay dịch vụ cho dự án, bao gồm các yêu cầu mô tả cụ thể các đặc điểm và chức năng của sản phẩm hay dịch vụ.
project scope management là gì ? quản trị phạm vi dự án – là một tong chín lĩnh vực kiến thức quản trị dự án với trọng tâm là công việc của dự án và chỉ  các công việc cần thiết để hoàn thành dự án. các tiến trình này gồm có khởi sự, hoạch định phạm vi, xác định phạm vi, kiểm tra phạm vi và kiểm soát thay đổi phạm vi.
project selection criteria là gì ? tiêu chuẩn lựa chọn dự án – một loạt các tiêu chuẩn để đánh giá dự án, xếp thứ tự ưu tiên và lựa chọn dự án để triển khai. Các tiêu chẩn này có thể là định tính hay định lượng và có thể liên quan đến nhiều lãnh vựa khác nhau như tài chính, marketing, sản xuất, công nghệ, nhân sự, chất lượng….
project sponsor là gì ? người tài trợ cho dự án – thường là một nhà quản trị cấp cao trong tổ chức, có quyền hạn phân bổ nguồn lực và hiệu lực hoá các quyết định liên quan đến dự án.
project time management là gì ? quản trị thời gian dự án – là một trong chín lĩnh vực kiến thức của quản trị dự án. quản trị thời gian gồm các công việc ước lượng thời gian của các công việc trong dự án, xem xét lại kế hoạch tiến độ, theo dõi và kiểm soát các sai lệch từ kế hoạch tiến độ.
projectized organiztion là gì ? tổ chức theo hình thức dự án – trong mô hình này, công ty được tổ chức theo dự án và Project Manager điều khiển dự án. Những cá nhân được phân công vào dự án và báo cáo cho Project manager. Khi thi, nếu bạn thấy chữ “Projectized”, bạn nên nghĩ đến chữ “no home”. Nhân viên chỉ làm các công việc dự án và khi dự án kết thúc họ không có phòng ban để trở về. Họ cần được phân công vào dự án khác hoặc làm công  việc mới. Các mối thông tin liên lạc chủ yếu xảy ra trong dự án.
quanlitative risk analysis là gì ? phân tích định tính rủi ro – tiến trình xác định các tác động mà rủi ro có thể gây ra đối với dự án và xác xuất mà rủi ro có thể xảy ra. trên cơ sở đó xếp thứ tự các rủi ro theo mức độ ảnh hưởng của chúng đến mục tiêu dự án.
quality assurance là gì ? đảm bảo chất lượng – tiến trình thực hiện đánh giá chất lượng để xác định xem dự án được thực hiện như thế nào nhằm da93m bảo rằng dự án đáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng của dự án. tiến trình này nên được lặp đi lặp lại trong suốt vòng đời dự án
quality control là gì ? kiểm soát chất lượng – tiến trình nhằm giám sát các kết quả công việc để đánh giá xem các kết quả này có thoả mãn được các tiêu chuẩn về chất lượng đã nêu trong kế hoạch quản lý chất lượng không ? tiến trình kiểm soát chất lượng  sẽ đánh giá xem liệu kết quả cuối cùng có phù hợp với các yêu cầu và mô tả sản phẩm đã được xác định trong suốt các tiến trình hoạch định hay không ?
quality management plan là gì ? kế hoạch quản trị chất lượng – là bản kế hoạch mô tả rõ cách thức mà các thành viên nhóm dự án sẽ thực thi chính sách chất lượng và huy động các nguồn lực  cần thiết để triển khai kế hoạch chất lượng, đồng thời chỉ rõ các trách nhiểm của nhóm dự án trongt việc thực thi chất lượng cũng như tất cả các tiến trình và các thủ tục mà nhóm dự án và tổ chức sẽ sử dụng để thoả mãn các yêu cầu về chất lượng.
quality planning là gì ? hoạch định chất lượng – tiến trình xác định các tiêu chẩn chất lượng áp dụng cho dự án và cách thức để đạt được các tiêu chuẩn đó.
quantitative risk analysis là gì ? phân tích định lượng rủi ro – tiến trình gắm một giá trị xác xuất với từng rủi ro đã được xác định và đánh giá tác động tiềm ẩn của các rủi ro này đối với các mục tiêu của dự án.
rebaseline là gì ? điều chỉnh kế hoạch gốc.
regulation là gì ? qui định – là các điều luật hay các quy định bắt buộc được chính phủ hay cơ quan có thẩm quyền ban hành. ngoài ra các tổ chức cũng có quy định riêng của họ. các quy định đòi hỏi phải tuân thủ chặt chẽ.
requirement là gì ? yêu cầu – là các đặc điểm hay đặc tính kỹ thuật cần phải tuân thủ của sản phẩm hay dịch vụ dự án.
resource loading là gì ? tải trọng nguồn lực – nhu cầu sử dụng từng loại nguồn lực cụ thể cho từng thời kỳ của dự án.
resource allocation là gì ? phân bổ nguồn lực – là hoạt động phân bổ nguồn lực cho các công việc trong dự án . sau khi phân bổ nguồn lực, chúng sẽ được tính tải trọng nguồn lực chung của dự án để biết nguồn lực nào bị quá tải (Overlocatteded) tức là nhu cầu lớn hơn mức sẵn sàng của nguồn lực trong thời kỳ đó.
reserve time là gì ? thời gian dự phòng – kỹ thuật thêm vào một lượng thời gian nào đó cho từng công việc để dự phòng cho các rủi ro về tiến độ.
residual risks là gì ? rủi ro còn lại – rủi ro vẫn còn chưa được giải quyết sau khi đẽ triển khai chiến lược đối phó rủi ro.
resource calendars là gì ? lịch làm việc của nguồn lực – thời biểu làm việc của một nguồn lực cụ thể thế nào – mức độ sẵn sàng của nguồng lực đó cho dự án.
resource capabilities là gì ? khả năng của nguồn lực – bản mô tả khả năng của nguồn lực, máy móc, nguyên liệu,… được phân bổ cho công việc.
resource histogram là gì ? biểu đồ nguồn lực – biểu đồ biểu diễn nhu cầu nguồn lực của toàn bộ dự án theo trục thời gian.
resoure leveling là gì ? điều phối nguồn lực – kỹ thuật dịch chuyển các công việc có thời gian tự do hoặc chia nhỏ công việc sao cho vẫn không ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành dự án, với mục tiêu làm cho nhu cầu nguồn lực trở nên đều đặn giữa các thời kỳ .
resource planning là gì ? hoạch định nguồn lực – là tiến trình xác định tất cả các nguồn lực cần thiết và khối lượng của các nguồn lực này để thực hiện các công việc của dự án.
resoure rate là gì ? đơn giá nguồn lực sử dụng cho dự án
resource requirement là gì ? yêu cầu nguồn lực – là kết quả của tiến trình hoạch định nguồn lực, trong đó mô tả loại nguồn lực và khối lượng của từng loại cần thiết cho từng công việc trong WBS
responsibility assigment matrix là gì ? ma trận phân công trách nhiệm – ma trận này làm rõ các vai trò và trách nhiệm của các cá nhân gắn với từng công việc trong WBS để đảm bảo rằng mỗi yếu tố trong WBS đề được đảm đương.
revision là gì ? xem xét lại – là hoạt động điều chỉnh lại tiến độ đã được thông qua trước đó sao cho phù hợp với các thay đổi được thông qua. một thuật ngữ khác của từ này là cập nhật (update)
reward and recognition system là gì ? hệ thống đánh giá và khen thưởng – là một công cụ trong tiến trình phát triển nhóm dự án, hệ thống này là cách chính thức để các nhà quản trị cấp cao và nhà quản trị dự án công nhận, khen thưởng và cổ vũ cho các hành vi tốt.
rework là gì ? làm lại – là hiện tượng một công việc nào đó phải thực hiện lại, để tuân thủ theo đúng yêu cầu chất lượng hay tiêu chuẩn chất lượng.
risk là gì ?  Sự kiện rủi ro là điều được xác định trước mà có thể xảy ra hoặc không; nó có thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực lên dự án. Project manager thường chỉ quan tâm đến những mối đe doạ – điều này có thể sai lầm và tác động tiêu cực đến dự án. Đừng quên rằng còn có những tác động tích cực – “rủi ro tốt”, gọi là cơi hội
risk management plan là gì ? kế hoạch quản trị rủi ro – là tiến trình ghi rõ cách thức quản trị các rủi ro trong dự án.
risk monitoring and controling là gì ? theo dõi và kiểm soát rủi ro – là tiến trình đối phó với rủi ro khi chúng xảy ra
risk response plan là gì ? kế hoạch đối phó rủi ro – là một kế hoạch của tiến trình hoạch định đối phó rủi ro, kế hoạch này mô tả các hành động cần thiết nếu rủi ro lường trước xảy ra. kế hoạch cũng bao gồm tất cảc các rủi ro đã được xác định, mô tả về các rủi ro và các phương diện của dự án bị rủi ro tác động.
Schedule variance là gì ? sai lệch tiến độ – là một thông số tính từ phân tích giá trị thu được nhằm đánh giá mức độ thực hiện của dự án về phương diện tiến độ.
schedule change control system là gì ? hệ thống kiểm soát thay đổi tiến độ – là hệ thống các tài liệu xác định cách thức các thay đổi về tiến độ sẽ diễn ra và được quản lý như thế nào. hệ thống này cũng lưu trữ các số liệu theo dõi về yêu cầu thay đổi, mô tả các tiến trình để thực hiện thay đổi tiến độ và chi tiết hoá mức quyền hạn, để thông qua các thay đổi về tiến độ.
schedule development là gì ? xây dựng tiến độ – là tiến trình tính toán, xây dựng tiến độ các công việc của dự án, kết quả của tiến trình này là bản kế hoạch gốc về tiến độ. bản kế hoạch này xác định các thời điểm bắt đầu và kết thúc công việc, ấn định trình tự thực hiện các công việc và độ dài thời gian, đồng thời thể hiện các phân bổ nguồn lực cho công việc.
schedule performance index là gì ? SPI, chỉ số hiệu quả về mặt tiến độ – là một kỹ thuật trong phân tích giá trị thu được nhằm đánh giá hiệu quả về mặt tiến độ.
schedule updates là gì ? cập nhật tiến độ – là kết quả của tiến trình kiểm soát tiến độ nhằm điều chỉnh các công việc và ngày giờ cho phù hợp với các thay đổi đã được thông qua hay phù hợp với hành động điều chỉnh.
scope change control là gì ? kiểm soát thay đổi phạm vi – tiến trình liên quan đến việc ghi nhận và quản lý các thay đổi so với phạm vi dự án . bất cứ điều chỉnh nào đối với bản WBS đã được thông qua cũng được xem như thay đổi phạm vi . các thay đổi trong phạm vi sản phẩm cũng đòi hỏi thay đổi đối với phạm vi dự án.
scope changes là gì ? thay đổi phạm vi – là bất kỳ thay đổi nào đối với WBS đã được thông qua. thay đổi phạm vi có thể đòi hỏi phải có các thay đổi hay cập nhật đối với các mục tiêu, chi phí, các đo lường về chất lượng hay các xem xét về kiểm soát và điều chỉnh tiến độ. thay đổi phạm vi thường dẫn đến điều chỉnh tiến độ.
scope definition là gì ? xác định phạm vi – là tiến trình xác định những gì mà dự án cần thực hiện và chỉ những gì cần phải thực hiện để đạt được mục tiêu. sau đó các công việc này sẽ được chia nhỏ thành các phần việc với quy mô nhỏ hơn, dễ quản lý hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lập kế hoạch, ước lượng và kiểm soát.
scope management plan là gì ? kế hoạch quản trị phạm vi dự án – là tài liệu phân tích mức độ tin cậy và ổn định của phạm vi dự án, đồng thời ghi nhận lại tiến trình được sử dụng để quản lý phạm vi và các thay đổi đối với phạm vi.
scope statement là gì ? là tài liệu chỉ rõ các mục tiêu, kết quả và các yêu cầu của dự án. tài liệu này được xem như tài liệu gốc của các quyết định về dự án trong tương lai. scope statement cũng thường bao gồm một phần lý giải về tính cấp thiết của dự án (Business justification)
scope verification là gì ? kiểm tra phạm vi – tiến trình chính thức hoá sự chấp nhận phạm vi dự án và chủ yếu là chú trọng đến chấp nhận kết quả công việc.
scoring model là gì ? mô hình cho điểm – là phương pháp lựa chọn các đề xuất dự án trong đó cho điểm và xếp hạng các dự án dựa trên điểm số kết quả.
screening system là gì ? hệ thống sàng lọc – là một loạt các tiêu chuẩn hiệu quả được xác định trước nhằm sàng lọc các nhà cung cấp. đây là một công cụ trong tiến trình chọn lực nhà cung cấp.
secondary risk là gì ? rủi ro thứ cấp – rủi ro bắt nguồn từ việc thực hiện một chiến lược rủi ro.
sensitivity analysis là gì ? phân tích độ nhạy – là một công cụ phân tích rủi ro nhằm đánh giá tác động của sự biến đổi của một hoặc nhiều biến số đến kết quả cuối cùng của dự án.
slack time là gì ? thời gian dự trữ.
soft logic là gì ? xem discrestionary dependency.
solicitation là gì ? mời dự thầu – là tiến trình mời thầu hoặc mời thầu có đề xuất kỹ thuật, hay mời báo giá từ những nhà cung cấp.
source selection là gì ? chọn nhà cung cấp – tiến trình thu nhận các hồ sơ thầu hoặc báo giá và lựa chọn ra một nhà cung cấp để thực hiện hay cung ứng sản phẩm, dịch vụ.
staff acquisition là gì ? thu nhận nhân viên – tiến trình huy động nguồn nhân lực và phân công nhân sự vào dự án. nhân sự có thể đến từ bên ngoài hoặc bên trong tổ chức.
staffing pool description là gì ? mô tả lực lượng nhân sự – là đầu vào của tiến trình thu nhận nhân viên, trong đó xem xét các kinh nghiệm, sở thích cá nhân, cá tính, mức độ sẵn sàng và năng lực chuyên môn của các thành viên tiềm năng của nhóm dự án.
staffing requirements là gì ? yêu cầu nhân sự – là một bộ phận của nhu cầu nguồn lực . nhu cầu nhân sự trở thành yếu tố đầu vào của tiến trình hoạch định tổ chức vì danh sách này liệt kê tất cả các loại kỹ năng  đòi hỏi, mức năng lực và các cá nhân hay các nhóm có thể cung cấp kỹ năng này cho dự án đồng thời lhuôn khổ thời gian mà dự án cần đến các kỹ năng này.
stakeholder là gì ? nhóm hữu quan – là các cá nhân hay tổ chức có quyền lợi với dự án và ảnh hưởng đến sự thành công của dự án một cách trực tiếp hay gián tiếp.
standards là gì ? tiêu chuẩn – là các qui định, hướng dẫn hay các đặc tính cần phải tuân thủ và đã được phê chuẩn bởi một tổ chức có thẩm quyền. tiêu chuẩn là đầu vào của tiến trình hoạch định chất lượng.
startvation là gì ? rút bớt nguồn lực – là một trong những hình thức kết thúc dự án trong đó nguồn lực tài chính hoặc nhân sự bị rút khỏi dự án.
statement of work là gì ? là tài liệu mô tả chi tiết các mục tiêu của dự án, công việc của dự án, các đặc tính kỹ thuật chính xác và chi tiết của sản phẩm hay dịch vụ yêu cầu và tiến độ của dự án.
status view meeting là gì ? họp đánh giá thực trạng dự án – các cuộc họp trong qua trình triển khai dự án nhằm cung cấp các thông tin cập nhật về tiển triển của dự án.
steering commitee là gì ? hội đồng tuyển chọn – là một nhóm các nhà quản trị cấp cao trong tổ chức, chịu trách nhiệm chọn lựa và sắp xếp thứ tự ưu tiên giữa các dự án cũng như ảnh hưởng đế một số quyết định quan trọng khác cho dự án. hội đồng này cũng có thể có các đại diện từ các bộ phận chức năng trong tổ chức.
team building là gì ? xây dựng nhóm – là một trong những công cụ trong tiến trình phát triển nhóm, nhằm tập hợp một nhóm các cá nhân đa dạng, sao cho họ làm việc một cách hiệu quả nhất.
team development là gì ? phát triển nhóm – là tiến trình nhằm tạo ra môi trường làm việc cới mở, khuyến khích các nhóm hữu quan cũng như để phát triển nhóm dự án thành một nhóm hiệu quả, biết phối hợp và có thể đạt được thành công.
time and materials contract là gì ? hợp đồng theo thời gian và nguyên vật liệu – là loại hợp đồng kết hợp giữa hợp đồng giá cố định và hợp đồng chi phí phát sinh, trong đó tổng chi phí được tính trên cơ sở thống nhất trước đơn giá.
top down estimating là gì ? ước lượng từ trên xuống. xem thêm analogous estimating
transference là gì ? chuyển giao – là chiến lược đối phó rủi ro, trong đó rủi ro được chuyển đến một bên thứ 3. ví dụ mua bảo hiểm.
trend analysis là gì ? phân tích xu hướng – là một kỹ thuật dự báo để đánh giá xem liệu hiệu quả dự án có được cải thiện theo thời gian hay không bằng cách định kỳ phân tích các kết quả dự án.
trigger là gì ? kích hoạt – là triệu chứng báo hiệu trước rủi ro sắp xảy ra.
variance at completion là gì ? sai lệch tại thời điểm hoàn thành – một thông số trong kỹ thuật phân tích giá trị thu được nhằm tính sự khác biệt giữa ngân sách tại thời điểm hoàn thành (BAC) với ước lượng chi phí tại thời điểm hoàn thành (EAC). VAC – BAC – EAC
variance analysis là gì ? phân tích sai lệch – là kỹ thuật phân tích so sánh giá trị thực tế với giá trị kế hoạch . phân tích sai lệch có thể được thực hiện trên phương diện chi phí hoặc tiến độ.
WBS là gì ? Work breakdown structure – cây cấu trúc công việc – là tài liệu xác định kết quả cuối cùng của công việc rồi sau đó chia nhỏ công việc này thành nhiều công việc nhỏ hơn, dễ quản lý hơn. WBS thường được sắp xếp thành các cấp với cấp sau chi tiết hơn cấp trước.
Work package là gì ? gói công việc – là công việc chi tiết nhất, ở cấp thấp nhất của WBS.
workaround là gì ? phản ứng đột xuất – là một đối phó rủi ro đột xuất khi một rủi ro không được dự tính trước xảy ra hoặc là một phản ứng chưa được lập kế hoạch trước một rủi ro đã xác định.

 

Best Practices for data center monitoring and server room monitoring

1. Rack Level Monitoring
Based on a recent Gartner study, the annual cost of a Wintel rack averages around $70,000 USD per year. This excludes the business cost of a rack. Risking losing business continuity or your infrastructure due to environmental issues is not an option. What are the environmental threats at a rack level?A mistake often made is to only rely on monitoring the conditions at a room level and not at a rack level. The American Society of Heating, Refrigerating and Air-Conditioning Engineers (ASHRAE) recommends no less than 6 temperature sensors per rack in order to safeguard the equipment (top, middle, bottom at front & back of rack). When a heat issue arises, air conditioning units will initially try to compensate the problem. This means that with room level temperature monitoring, the issue will only be detected when the running air conditioning units are no longer capable of compensating the heat problem. It may be too late then.We recommend monitoring temperature per rack at a minimum of 3 points: at the bottom front of the rack to verify the temperature of the cold air arriving to the rack (combined with airflow monitoring); at the top front of the rack to verify if all cold air gets to the top of the rack; and finally one at the top back of the rack which is typically the hottest point of the rack. Intake temperature should be between 18°-27°C / 64°-80°F. Outtake temperature should typically be not more than 20°C / 35°F of the intake temperature.

What is the impact of temperature on your systems? High end systems have auto shutdown capabilities to safeguard themselves against failures when temperature is too high. However before this happens systems will experience computation errors at a CPU level resulting in application errors. Then system cooling (fan) will be stressed reducing equipment life time expectance (and as such their availability and your business continuity).

   2. Ambient room monitoring
Ambient room monitoring is the environmental monitoring of the room for its humidity and temperature levels. Temperature and humidity sensors are typically deployed in:

  • potential “hot zones” inside the server room or data center
  • near air conditioning units to detect failure of such systems.When multiple air conditioning systems are available in a room, then a failure of one system will initially be compensated by the others before it may lead to a total failure of the cooling system due to overload. As a result temperature / airflow sensors are recommended near each unit to get early failure detection.Humidity in server rooms should be between 40% and 60% rH. Too dry will result in the build up of static electricity on the systems. Too humid and corrosion will start slowly damaging your equipment resulting in permanent equipment failures.

    When using cold corridors inside the data center, then ambient temperature outside the corridor may be at higher levels. Temperatures of 37°C / 99°F are not uncommon in such setups. This allows to significantly reduce the energy cost. However this also means that temperature monitoring is of utmost importance as a failing air conditioning unit will have a way faster impact on the systems lifetime and availability (fans stress, CPU overheating, …) and running a room at higher temperatures may also affect non rack mounted equipment.

    When using hot corridors it is important to monitor temperature across the room to ensure that sufficient cold air gets to each rack. In this case however one can also rely on rack based temperature sensors in addition of temperature and humidity sensors close to each air conditioning unit.

    3. Water & Flooding Monitoring

    Water leakage is a less known threat for server rooms & data centers. The fact that most data centers and server rooms have raised floors makes the risk even bigger as water seeks the lowest point.

    Two type of sensors for water leakage can be commonly found: spot and water snake cable based. Spot sensors will trigger an alert when water touches the unit. Water rope or water snake cable sensors use a conductive cable whereby contact at any point on the cable will trigger an alert. The latter type is recommended over the first one due to its higher range and higher accuracy.

    If using a raised floor, then one should consider putting the sensor under the raised floor as water seeks the lowest point.

    The four main sources of water in a server room are:

  • leaking air conditioning systems: a water sensor should be placed under each AC unit
  • water leaks in floors or roof above the data center & server room: water sensors should be put around the perimeter of the room at around 50cm/3ft from the outer walls
  • leaks of water pipes running through server rooms: a water sensor should be placed under the raised floors
  • traditional flooding: same as second point for water leaks from roof or above floors applies                                                                                                                                                                                                                                               4. Sensors DeploymentAll sensors connect to our Sensorgateway (base unit). A base unit supports up to 2 wired sensors, or up to 8 with the optional sensor hub.
    Application Location Setting SKU Sensor Package
    Rack Level Monitoring
    Sensors to monitor intake temperature Front – Bottom of rack for room or floor cooling, top of rack for top cooling 18-27°C / 64-80°F 182668 Temperature probes*
    Sensors to monitor outtake temperature Back – Top of rack (hot air climbs) less than 20°C / 35°F difference from inlet temperature (typically <40°C / 105°F) 182668 Temperature probes*
    Ambient Monitoring
    Temperature & humidity monitoring in server room small server rooms: center of the room data centers: potential hot zones – furthest away from airco units Temperature depends on type of room setup
    Humidity: 40-60% rH
    306166 Temperature & Humidity Sensor Probe*
    Airconditioning Monitoring
    Early detection of failing air conditioning units next to airco units Temperature depends on setting of airco
    Humidity: 40-60% rH
    306166 Temperature & Humidity Sensor Probe*
    Water Leaks / Flooding
    Detecting water leaks coming from outside of room Around outside walls of server room / data center and under raised floor
    best is to keep a 30-50cm / 10-20″ from outer wall
    180004 Flooding Sensor Probe* with 6m/20ft water sensitive cable
    Detecting water leaks from air conditioning units Under each air conditioning unit 180004 Flooding Sensor Probe* with 6m/20ft water sensitive cable

    * External probes need to be connected to a Sensorgateway (SKU 311323) in order to operate. One Sensorgateway has a built-in temperature probe and can support up to 2 external probes.

Source from: https://serverscheck.com/sensors/temperature_best_practices.asp

 

 

Best Practices for Data Center Relocation and Migration

Article by Nilesh Rane

DC consolidation and migration journey is a rocky one with challenges such as operational disruption, etc. Mandar Kulkarni, Senior Vice President, Netmagic Solutions shares some best practices to follow for a successful DC relocation and migration project.DC migration and consolidation is an uncomfortable truth for most of these Data Center Managers or CIOs.

An optimally functioning Data Center is business critical. But chances are that your organizations data center is not adequate in some way. Either it is growing out-of-capacity, compute requirements, operationally exorbitant, outdated or simply doesn’t match up to the growth of the organization.

According to a recently published Data Center survey report, over 30% of organizations across the globe plan to migrate or expand their data centers within the next 3 years. Most DCs in India are over 5-7 years old and are not designed for power and cooling needs of today, are running out of space or performance, and their total cost of ownership is almost surpassing the growth in business revenues.

Unplanned DC relocation and migration exercise, done without help of experts run into risky waters resulting in cost issues to downtimes and business loss or complete blackout. Here are some best practices to ensure that DC migration project is successful.

Best Practices For DC Migration

Solution to mitigate challenges of DC relocation and migration is pretty simple. It is important to create a design and migration plan keeping in mind all the common pitfalls and crating contingencies for them. Some of the best practices for successful DC migration are as follows:

Start at the very beginning

Start the migration process as you would build a data center. Look at the migration exercise to ensure the new DC will have planned for at least 2 lifecycles of infrastructure.

Identify and detail the starting point

It is important to do a comprehensive review of the current DC. Identify and document your organizations technology and business requirements, priorities and processes. Then do a detailed review of the costs involved in various methods of DC migration and consolidation.

Design the migration strategy

It is important to establish business downtime, determine hardware, application and other technology requirements, and prioritize business processes. Identify at least 2 migration methodologies and create plan for both. Bring in all vendors and utility providers into the migration strategies and take them along.

Plan the layout – space planning

It is important to plan the new DC layout before you plan the migration plan. Think about white spaces, creating enough to allow for future growth – it is important to plan the space judiciously, and take help of DC architects to successfully design this part.

Plan the DC migration

Putting relocation design into action plan – detailed floor plan, responsibility chart and checklists, migration priorities, map interdependencies, etc. Take into the plan inputs from telecom and power providers, technology vendors, and specialists.

Inventory everything

Start with a detailed inventory of everything – from applications to business needs to infrastructure including each cable and device to network including every link and port. It all needs to go into a database similar to CMDB.

Create a baseline

It is critical to know the current DC performance and TCO ratings. Basically, it is important to know your DC well before migration and clear understanding of all aspects of it. Create a baseline for your DC so that it is easy to measure and tweak performance and efficiencies post migration.

Identify and create a risk management plan

Organizations should simply assume that things would go wrong and create adequate contingency plan. Detailing and drafting a fully documented risk mitigation and management plan is essential. Then assess, classify, and prioritize them for the purposes of mitigation.

Take users and business owners along

It is important to inform all users of the migration plan, from end users to support teams and business owners. The key is to plan to the last T and go through the plan to the minutest detail. Make sure to bring all the critical people to the planning events – facilities staff, project management teams, etc.

Identifying the right time for migration

It is important to select the right time for migration – such as choosing non-month-end and year-end, not coinciding with public events such as elections, festivals, etc.

Logistics arrangements

Arrangement of logistics arrangement needs some looking into – who is going to pack and number, name all equipment, who is going to move the equipment to the destination, is there a backup vehicle in case of break down, is there a need for armed guards for the transportation of equipment, etc.

Upgrading systems during the migration

Old servers, switches, and storage devices that are out of warranty or considered a risk when subjected to strains and stress of migration should be identified and considered while planning to replace with new. It is an opportunity for you to consider reducing the overall footprint through consolidation in quest to improve reliability, performance, and efficiency of your DC. It is a popular practice to use data center move to consolidate the DC through virtualization.

Do pre and post migration testing

It is important to create a baseline on infrastructure, network and applications before executing the migration plan. It is important to exactly know how things work – creating the baseline. Document and repeat the tests – a full-fledged success plan.

Rely on experience

DC relocation and migration is not a regular occurrence for any single IT professional to have substantial experience. It is highly recommended to entrust the DC relocation and migration exercise in the hands of an experienced organization who have proven capabilities.

Consider Experts

If it is only a data center move from one location to the other you should consider a reputable third party to support the move – professional IT mover who will use specialized packing materials, etc. It is recommended to use a professional DC provider with expertise in DC migration and relocation – these establishments will have proven data center relocation methodology and best practices that they can leverage for better results and success.

Contingency planning

Finally, even superior planning cannot offset unexpected failures. Contingency planning is critical even after the migration plan has taken into consideration all the common pitfalls. Planning for a failure is better than running pillar to post when it occurs.

Standby Equipment

If during transportation equipment is damaged or does not function at the destination, it amounts to delays or disruptions in setting up the new DC. It is important for the DC migration expert helping you to have standby equipment in cases such as these.

Insurance

It is important for insuring all equipment in case of any major disasters occur during the whole migration process. If you are using a professional DataCenter provider, it is important to add insurance to the checklist of requirements.

Identify and Plan for External Dependencies

It is critical to identify all external dependencies such as network service providers, etc. and their availability at the destination.

In Conclusion

In today’s dynamically changing marketplace and unpredictable economic climate, it is critical that data centers facilitate current business operations as well as provide for the future growth of the business. Following the best practices will ensure success of the DC relocation and migration – a good way to prevent disaster.

link source: http://www.netmagicsolutions.com/blog/datacenter-migration-best-practices#.VsQ3lIV97IU

Proper Data Center Staffing is Key to Reliable Operations

The care and feeding of a data center
By Richard F. Van Loo

Managing and operating a data center comprises a wide variety of activities, including the maintenance of all the equipment and systems in the data center, housekeeping, training, and capacity management for space power and cooling. These functions have one requirement in common: the need for trained personnel. As a result, an ineffective staffing model can impair overall availability.

The Tier Standard: Operational Sustainability outlines behaviors and risks that reduce the ability of a data center to meet its business objectives over the long term. According to the Standard, the three elements of Operational Sustainability are Management and Operations, Building Characteristics, and Site Location (see Figure 1).

Figure 1. According to Tier Standard: Operational Sustainability, the three elements of Operational Sustainability are Management and Operations, Building Characteristics, and Site Location.

Management and Operations comprises behaviors associated with:

• Staffing and organization

• Maintenance

• Training

• Planning, coordination, and management

• Operating conditions

Building Characteristics examines behaviors associated with:

• Pre-Operations

• Building features

• Infrastructure

Site Location addresses site risks due to:

• Natural disasters

• Human disasters

Management and Operations includes the behaviors that are most easily changed and have the greatest effect on the day-to-day operations of data centers. All the Management and Operations behaviors are important to the successful and reliable operation of a data center, but staffing provides the foundation for all the others.

Staffing
Data center staffing encompasses the three main groups that support the data center, Facility, IT, and Security Operations. Facility operations staff addresses management, building operations, and engineering and administrative support. Shift presence, maintenance, and vendor support are the areas that support the daily activities that can affect data center availability.

The Tier Standard: Operational Sustainability breaks Staffing into three categories:

• Staffing. The number of personnel needed to meet the workload requirements for specific maintenance
activities and shift presence.

• Qualifications. The licenses, experience, and technical training required to properly maintain and
operate the installed infrastructure.

• Organization. The reporting chain for escalating issues or concerns, with roles and responsibilities
defined for each group.

In order to be fully effective, an enterprise must have the proper number of qualified personnel, organized correctly. Uptime Institute Tier Certification of Operation Sustainability and Management & Operations Stamp of Approval assessments repeatedly show that many data centers are less than fully effective because their staffing plan does not address all three categories.

Headcount
The first step in developing a staffing plan is to determine the overall headcount. Figure 2 can assist in determining the number of personnel required.

Figure 2. Factors that go into calculating staffing requirements

The initial steps address how to determine the total number of hours required for maintenance activities and shift presence. Maintenance hours include activities such as:

• Preventive maintenance

• Corrective maintenance

• Vendor support

• Project support

• Tenant work orders

The number of hours for all these activities must be determined for the year and attributed to each trade.

For instance, the data center must determine what level of shift presence is required to support its business objective. As uptime objectives increase so do staffing presence requirements. Besides deciding whether personnel is needed on site 24 x 7 or some lesser level, the data center operator must also decide what level of technical expertise or trade is needed. This may result in two or three people on site for each shift. These decisions make it possible to determine the number of people and hours required to support shift presence for the year. Activities performed on shift include conducting rounds, monitoring the building management system (BMS), operating equipment, and responding to alarms. These jobs do not typically require all the hours allotted to a shift, so other maintenance activities can be assigned during that shift, which will reduce the overall total number of staffing hours required.

Once the total number hours required by trade for maintenance and shift presence has been determined, divide it by the number of productive hours (hours/person/year available to perform work) to get the required number of personnel for each trade. The resulting numbers will be fractional numbers that can be addressed by overtime (less than 10% overtime advised), contracting, or rounding up.

Qualification Levels
Data center personnel also need to be technically qualified to perform their assigned activities. As the Tier level or complexity of the data center increases, the qualification levels for the technicians also increase. They all need to have the required licenses for their trades and job description as well as the appropriate experience with data center operations. Lack of qualified personnel results in:

• Maintenance being performed incorrectly

• Poor quality of work

• Higher incidents of human error

• Inability to react and correct data center issues

Organized for Response
A properly organized data center staff understands the reporting chain of each organization, along with their individual roles and responsibilities. To aid that understanding, an organization chart showing the reporting chain and interfaces between Facilities, IT, and Security should be readily available and identify backups for key positions in case a primary contact is unavailable.

Impacts to Operations
The following examples from three actual operational data centers show how staffing inefficiencies may affect data center availability

The first data center had two to three personnel per shift covering the data center 24 x 7, which is one of the larger staff counts that Uptime Institute typically sees. Further investigation revealed that only two individuals on the entire data center staff were qualified to operate and maintain equipment. All other staff had primary functions in other non-critical support areas. As a result, personnel unfamiliar with the critical data center systems were performing activities for shift presence. Although maintenance functions were being done, if anything was discovered during rounds additional personnel had to be called in increasing the response time before the incident could be addressed.

The second data center had very qualified personnel; however, the overall head count was low. This resulted in overtime rates far exceeding the advised 10% limit. The personnel were showing signs of fatigue that could result in increased errors during maintenance activities and rounds.

The third data center relied solely on a call in method to respond to any incidents or abnormalities. Qualified technicians performed maintenance two or three days a week. No personnel were assigned to perform shift rounds. On-site Security staff monitored alarms, which required security staff to call in maintenance technicians to respond to alarms. The data center was relying on the redundancy of systems and components to cover the time it took for technicians to respond and return the data center to normal operations after an incident.

Assessment Findings
Although these examples show deficiencies in individual data centers, many data centers are less than optimally staffed. In order to be fully effective in a management and operations behavior, the organization must be Proactive, Practiced, and Informed. Data centers may have the right number of personnel (Proactive), but they may not be qualified to perform the required maintenance or shift presence functions (Practiced), or they may not have well-defined roles and responsibilities to identify which group is responsible for certain activities (Informed).

Figure 3 shows the percentage of data centers that were found to have ineffective behaviors in the areas of staffing, qualifications, and organization.

Figure 3. Ineffective behaviors in the areas of staffing, qualifications, and organization.

Staffing (appropriate number of personnel) is found to be inadequate in only 7% of data centers assessed. However, personnel qualifications are found to be inadequate in twice as many data centers, and the way the data center is organized is found to be ineffective even more often. Although these percentages are not very high, staffing affects all data center management. Staffing shortcomings are found to affect maintenance, planning, coordination, and load management activities.

The effects of staffing inadequacies show up most often in data center operations. According to the Uptime Institute Abnormal Incident Reports (AIRs) database, the root cause of 39% of data center incidents falls into the operational area (see Figure 4). The causes can be attributed to human error stemming from fatigue, lack of knowledge on a system, and not following proper procedure, etc. The right, qualified staff could potentially prevent many of these types of incidents.

Figure 4. According to the Uptime Institute Abnormal Incident Reports (AIRs) database, the root cause of 39% of data center incidents falls into the operational area.

Adopting the proven Start with the End in Mind methodology provides the opportunity to justify the operations staff early in the planning cycle by clearly defining service levels and the required staff to support the business.  Having those discussions with the business and correlating it to the cost of downtime should help management understand the returns on this investment.

Staffing 24 x 7
When developing an operations team to support a data center, the first and most crucial decision to make is to determine how often personnel need to be available on site. Shift presence duties can include a number of things, including facility rounds and inspections, alarm response, vendor and guest escorts, and procedure development. This decision must be made by weighing a variety of factors, including criticality of the facility to the business, complexity of the systems supporting the data center, and, of course, cost.

For business objectives that are critical enough to require Tier III or IV facilities, Uptime Institute recommends a minimum of one to two qualified operators on site 24 hours per day, 7 days per week, 365 days per year (24 x 7). Some facilities feel that having operators on site only during normal business hours is adequate, but they are running at a higher risk the rest of the time. Even with outstanding on-call and escalation procedures, emergencies may intensify quickly in the time it takes an operator to get to the site.

Increased automation within critical facilities causes some to believe it appropriate to operate as a “Lights Out” facility. However, there is an increased risk to the facility any time there is not a qualified operator on site to react to an emergency. While a highly automated building may be able to make a correction autonomously from a single fault, those single faults often cascade and require a human operator to step in and make a correction.

The value of having qualified personnel on site is reflected in Figure 5, which shows the percentage of data center saves (incident avoidance) based on the AIRs database.

Figure 5. The percentage of data center saves (incident avoidance) based on the AIRs database

Equipment redundancy is the largest single category of saves at 38%. However, saves from staff performing proper maintenance and having technicians on site that detected problems before becoming incidents totaled 42%.

Justifying Qualified Staff
The cost of having qualified staff operating and maintaining a data center is typically one of the largest, if not the largest, expense in a data center operating budget. Because of this, it is often a target for budget reduction. Communicating the risk to continuous operations may be the best way to fight off staffing cuts when budget cuts are proposed. Documenting the specific maintenance activities that will no longer be performed or the availability of personnel to monitor and respond to events can support the importance of maintaining staffing levels.

Cutting budget in this way will ultimately prove counterproductive, result in ineffective staffing, and waste initial efforts to design and plan for the operation of a highly available and reliable data center. Properly staffing, and maintaining the appropriate staffing, can reduce the number and severity of incidents. In addition, appropriate staffing helps the facility operate as designed, ensuring planned reliability and energy use levels.

Source link: https://journal.uptimeinstitute.com/data-center-staffing

A data center migration checklist to mitigate risk

Alleviate the pain points for IT upgrades, consolidation or mergers with this 10-step data center migration checklist.

Major IT changes are inevitable, but businesses can mitigate their inherent risk by following a proper data center migration checklist.

Data centers consist of complicated, densely populated racks of hardware running all kinds of software, connected by oodles of cabling. So, when the firm plans to migrate an application, a business group or perhaps the entire IT infrastructure to a new platform, it can cause a panic. A migration means sifting through the complex web of connected devices, applications, cooling systems and cables to map out all interdependencies, then planning and executing on a data center migration project plan with minimal disruptions.

Here is a data center migration checklist in 10 easy steps.

1. Understand why you’re migrating

Businesses have different reasons for migrating to a new system, and those motives alter the potential challenges IT will face during migration. Perhaps market success caused explosive growth that rendered the current data center facility obsolete: More processing power is needed. Perhaps the company wants to save costs: Data center consolidation and right-sizing by combining systems will lower licensing and operational expenses.

Mergers and acquisitions often drive a data center migration project: The two groups must become one cohesive organization. Regulatory requirements also spark change: A corporation will revamp its data center to shore up backup, archiving, data management and security.

2. Map out a clear plan

The success or failure of a migration project depends on how well the IT department completes its due diligence. Ask the right questions long before you touch any data center system. “Generally, companies start 18 months ahead,” said Tim Schutt, vice president at Transitional Data Services (TDS), a technology consulting company based in Westborough, Mass.

Create a data center migration project plan that identifies the steps in the process, as well as the key resources needed. Define the scope and size of the project, and then examine key limiting factors, such as system availability and security. Set a migration budget and get the organization’s approval. Finally, account for future system requirements, and leave enough capacity in the new systems to support future growth.

3. Get everyone on board

How will the change affect other departments within the organization? Individual stakeholders view the data center migration uniquely because they concentrate only on how a move affects their daily operations.

The CFO views the project as a cost cutter. The data center manager perceives it as a logistical nightmare — one giant, multiyear checklist of actions with hazards lurking everywhere. The systems administrators view it as a technical challenge. The business units might envision outages that will threaten their performance.

First, it is incumbent on the data center manager to understand those different viewpoints within and outside the IT team. Spend time in the various departments. Early in the process, make these employees aware of the changes that are coming. As the migration unfolds, pull in different departments’ executives for planning; make sure their voice is heard. This will encourage non-IT personnel to support the project and work with your team to solve any problems.

4. Complete an inventory

IT departments often support systems that aren’t officially on the books; data center resources enter the organization through the front and back doors. Before beginning a migration project, the IT shop must identify all of its components. That means — especially in larger companies — finding servers hidden under employees’ desks and applications that have been running in departmental stealth mode for years.

Once all the secret and known IT assets are accounted for, the IT team must map their complex set of interdependencies. “The biggest challenge is figuring out the dependencies among all of the different elements,” said Aaron Cox, practice manager at Forsythe Technology Inc., a management consulting and technology services provider in Skokie, Ill. “You don’t want to change one system and knock another one offline.”

Identify all the hardware, software, network equipment, storage devices, air and cooling systems, power equipment, and data involved in the move. Then pinpoint the location of each of these data center elements, determine where each will move and estimate how long that process will take.

5. Set a downtime limit

Businesses today are intolerant of long service disruptions, aka downtime. Everyone expects their systems to be available 24/7. But saying you can’t afford downtime isn’t the same as saying you can afford uptime. Keeping systems up during a migration adds to the project’s cost. To truly eliminate any downtime, you would need a duplicate data center, which is not practical.

IT needs to work with business units to identify times to take department and company applications offline. If they look closely enough, departments can find windows when the migration would least hinder their operation. “[For example,] a department may have a backup window when their systems are down,” TDS’ Schutt explained.

6. Develop a strong contingency plan

Problems will arise during the migration, and they will influence system availability. The challenge is to figure out the data center migration risks ahead of time, and determine how they will affect the company’s plans and which steps can lessen their impact. The success or failure of contingency plans stem from the strength or weakness of the initial audit. For example, if a firm has a complete picture of its local and wireless area networks, the IT team knows where to place backup communication lines to keep information flowing despite downtime on a major circuit.

Include interim equipment and backup systems in the contingency plan wherever necessary. Determine ahead of time how much the business is willing to spend on such devices and what will happen with them after the data center migration. Ideally, the extras will become part of the IT device pool and get used as various components age out or break down.

7. Sweat the small stuff

IT departments often have a broad understanding about what needs to happen in a data center migration project. Unfortunately, they slip up on the little things. Employees get sick — some will be out during the move. Do you have the staffing levels to continue the project? Equipment will be damaged during the move. Do you have spares? Do you have the right packing supplies for delicate items?

When data storage supplier Carbonite Inc. moved its data center, it even made allowances for the traffic in Boston. “Traffic can get quite heavy during certain times,” said Brion L’Heureux, director of data center operations. The company worked with law enforcement to avoid traffic jams and accidents as equipment moved from one location to the other.

Even the most fastidious planners cannot account for every possible obstacle. During its move, Carbonite’s fire alarm sounded, which left the staff out on the sidewalk. Factoring in some unexpected snags like these allowed the company to complete the migration on schedule.

8. Take baby steps, not giant leaps

Data center migrations typically occur in stages. First, the new system is deployed and tested. The data center staff verifies that the servers, racks, power circuits and storage all operate. Then, network connections are installed and tested. And finally, the IT team tests its backup systems and the change is made.

Once the new systems are deployed, the focus shifts to the existing system. Many companies make a dry run, testing a few elements to be sure their plan is achievable. Typically, a company will get the new systems up and running and operate the old and new equipment in tandem for some time, allowing IT to roll back a change if a significant problem arises.

9. Don’t forget about the old equipment

Companies undertaking data center migration projects end up with a lot of old equipment that cannot simply be thrown away. Firms must create a detailed decommissioning and rebuilding plan that accounts for local health and safety procedures around electronic waste. In many cases, the systems will be repurposed in some way.

Since confidential corporate data sat on the drives and in memory, IT organizations must ensure that information is wiped clean, so no one else can access it.

10. Update business processes

It is imperative that the data center manager updates processes, procedures and documentation once the migration is complete. The new system will not function as the old one did, so staff need time to familiarize themselves. Hold a training session or sessions shortly after the migration to ensure the staff doesn’t revert to old, familiar processes that don’t suit the new data center setup.

Given businesses’ reliance on IT systems and the number of possible problems that could arise, migrations cause IT managers a great deal of consternation. With a data center migration checklist and game plan, managers can lessen the likelihood of problems arising and, when they do, can deal with problems without getting off track.

About the author:
Paul Korzeniowski is a freelance writer who specializes in data center issues. He has been writing about technology for two decades, is based in Sudbury, Mass., and can be reached at paulkorzen@aol.com.

source from: http://searchdatacenter.techtarget.com/tip/A-data-center-migration-checklist-to-mitigate-risk

A Buyer’s Guide to Choosing and Deploying DCIM Software [Infographic]

inforgraph3-SUNBIRD_green_data_center

Source from: http://www.sunbirddcim.com/blog/buyers-guide-choosing-and-deploying-dcim-software-infographic?utm_campaign=EHB-2015-08-DCIM-Email-Green+Data+Center+Infographic&utm_source=hs_automation&utm_medium=email&utm_content=21369400&_hsenc=p2ANqtz-9aqPR-QGJopoh8UwOjQApifmog0LErd4RF3iB2bPJBdlzwD-K1O2xA06YpCY52IVlNJPWomlvQijxVMbnlibjySRAKBA&_hsmi=21404487

HOW MUCH DOES IT COST TO MOVE AN IBM-BASED DATA CENTER?

relo-life-cycle6(An Actual Customer Call)
By Larry Smith, President, ABR Consulting Group, Inc.

          BACKGROUND

The draft budget below is the result of an actual call by a person visiting our website.  We produced this draft budget as the result of a 5-minute phone call and not seeing the data center.  The $720,000 budget is very real for planning and relocating a large data center containing IBM mainframes and peripheral equipment.  70% of the costs are directly related to acquiring special cables and components for the IBM system, voice and data cabling of the computer room and the costs for IBM and other large vendors to relocate their own equipment.  As a comparison, planning and relocating a 4,000-6,000 sq.ft. data center containing only servers, routers, etc. would be approximately $200,000 with half the cost being for cabling, components and relocation expense.  The remainder is for planning and project management.

This draft budget was done quickly and without seeing the site.  Ultimately, it could vary either way dramatically.  We must see the site in order to provide an accurate budget.  The importance of the exercise is to get a detailed list of what items are involved in planning and relocating a data center in front of the customer.

Have a data center project on the horizon?  Need help in finalizing your project budget?  The one thing you absolutely do not want to do is come in too low (see our newsletter on this subject).  ABR can help.  We invite you to go to our contact page (Contact Us) and either send us an email or call us directly.

ACTUAL CUSTOMER CALL AND OUR RESPONSE

INITIAL CALL

On Thursday, July 5, 2001, we received a call from an operations manager of a data center in the mid-west that went something like this on our voice mail:  “This is (name withheld) from (name of organization withheld) and I need to know how much its going to cost to move my data center.  Could someone from your office come out here today or tomorrow to meet with us?”

I made contact with this individual a short time later and had a very brief 5-minute conversation.  In that conversation, I learned that this individual was a manager of a large data center containing an IBM mainframe and other IBM systems.  I asked for the size of the data center and she didn’t know.  I told her that I was not able to travel immediately but I would have something for her by the next morning.  I was able to get her email ID and the conversation ended.

Equipped with vast experience in planning and relocating IBM-based data centers I made the following assumptions and prepared the draft budget below:

  1. We were recently involved with two IBM-based data centers in similar organizations (same industry) and simply estimated the size of the data center to be approximately 10,000 sq.ft. for budgeting purposes.
  2. Learning that this was a very Blue shop, we were certain that IBM Global Services was hovering around this project somewhere and that the customer probably had a quote from IBM in hand.  We think that the sticker shock prompted the management of this organization to seek alternate solutions.
  3. A project of this size and scope will need 5,000-6,000 hours to plan and manage from beginning to end.  Note that the entire 6,000 hour total is over and above the normal day-to-day workload.
  4. Of the 6,000 hour total, we would suggest 2,500 hours for outside consulting and project management resources (such as ABR).  The remaining 3,500 hours will come by increasing the workload of existing staff.

NEXT DAY

The draft budget below was emailed by 10:00am PST on the following day (Friday 6, 2001).  Two hours later, I contacted the caller to discuss the draft budget.  First, she was quite surprised that we could provide such a good estimate of her data center inventory without seeing the room and without her naming one piece of equipment in the room.  Second, her organization had indeed asked for a quote from IBM Global Services and was attempting to find a less expensive solution.  Third, from her questions and comments, our draft quote had to be much lower than what she saw from IBM.  She did not reveal IBM’s quote but we know they cannot outbid ABR given that we both bid on the same specification and given that they bid using their normal labor rates.  Our labor costs are up to $100/hr. less depending on the resource category.  Plus, our quotes include all consulting and project management to relocate every piece of IT equipment in your data center.  The key word is EVERYTHING.  Our competition excludes many items that you will find in the draft budget below.

Draft Relocation Budget

Our immediate objective was to answer her question “How much does it cost to move my data center?”  The following draft budget is very similar to what the caller saw on her email 24 hours after her initial call.  It has been modified slightly for viewing by our website visitors.

============================================

Thank you so much for contacting the ABR Consulting Group, Inc. with regards to relocating your data center. It sounds like you need to come up with something quick so let me be brief, make an enormous amount of assumptions based on our five minute phone call and provide you with a number. I’ll call you shortly and we can modify the assumptions as necessary.

Assumptions: (All of this is a pure guess based on previous experience)

1.   You have a data center that is approximately 10,000 square feet in size

  1. The following is included in your construction budget and is not needed here:
  • Building construction (including the raised floor)
  • UPS/Generator, switchgear, etc
  • Voice/data cabling for the general building (all but the data center)
  • Underfloor electrical (not final placement, however)
  • All HVAC, fire safety, security, etc.)

3.  The following is not included as part of the construction and you will need to
budget for it.

  • All voice/data cabling to equipment, racks, cabinets and remainder of computer room
  • All pre-wiring for the PBX
  • Bus & Tag cables for approx. 40 channels
  • 20 data cabinets
  • Furniture for server lab area
  • KVM systems for 80 servers
  • Planning for relocation of all IT equipment
  • Final identification of electrical receptacles and their locations
  1. Equipment – Mainframe & Peripherals
  • One 2-3 cabinet IBM 9672 RXX.     If you have an IBM 3090, we need to talk.
  • 4-6 strings of IBM (or equivalent) DASD with controllers
  • 10,000-15,000 tape cartridge systems and a tape storage area
  • 1 IBM 3745/46
  • 4-6 IBM 3274 controllers
  • 20 operating and network consoles
  • Possible IBM 9700 printer
  • Tables, chairs, bookcases, storage cabinets, etc.
  1. Equipment – Mid Frames
  • 6-8 large Sun systems, DEC 7000 with Storage Works, etc.

6.  Equipment – Servers

  • 40-60 NT servers
  • 80-100 Unix servers
  • 80 CRTs
  • 60% of these servers are in cabinets.  40% are on lab-type furniture systems
  1. Equipment – Network
  • 2-3 routers
  • 4-6 switches (Cisco 6509, 5000)
  • 4 cabinets full of modems, other comm.  Other stuff
  • 8 relay racks full of other network equipment
  1. Voice/Data Circuits
  • 60 dial-in circuits with rotor system for students, etc.
  • 15 T1 lines from other buildings and to web
  1. Workstations for Staff
  • 40 workstations for staff

Budget:

In planning the budget, note that for a 12,000 to 15,000 sq.ft. data center with IBM mainframes, you will need approximately 2,500 hours of consulting and project management assistance to design all equipment layouts, produce the entire equipment migration plan and be onsite to supervise the entire migration event. Note that the labor rates that we quote below are our labor rates. IBM Global Services rates are about $180/hr.-$225/hr. You will also need to budget for components that are not normally part of the construction budget.  They are included here.

Completing the Data Center and Pre-Move Installs

Note:   This section does not include costs for new network hardware

1. Voice/data cabling for computer room (includes 12 relay racks $    45,000
2. 10 KVMs $    24,000
3. 20 new data cabinets $    44,000
4. Shelves for cabinets $      6,000
5. New bus & tag cables (plenum-rated) (includes installation) $    50,000
6. New LIC cables for 3745/46 (plenum-rated) (includes install) $    12,000
7. New ESCON cables (includes installation) $    16,000
8. New RS232 and V.35 cables (includes installation) $      8,000
9. New furniture systems for NOC, servers, etc. $    40,000
10. Power strips $      6,000
11. 3X74 Controller racks $      2,000
11. Baluns, patch cords, coax cables, etc. $      8,000
12. Additional PBX cards, components, etc. $    16,000
13. Seed modems, CSUs, etc. $    24,000
14. Contingency $    20,000
Total Components $  321,000*

*  This amount can increase dramatically if you must acquire “seed” equipment to be
be pre-installed to reduce downtime (i.e. data center must move in 12 hours but
certain operations must be online within 4-6 hours).  I do not detect a serious
need here unless you have an IBM 3495 tape system which takes 8-10 days
to relocate.

Contracted Relocation Expense

We are assuming that you are relocating to either another floor in the same building or to another building in your multi-building campus.

Note:  The costs below do not include re-configuring your fiber/copper backbone
to other buildings in your campus should you move to a different building.
We can make this estimate but we need to see the site.

1. Contracting with IBM to relocate all IBM equipment $    60,000 **
2. Contracting with other vendors to relocate the large, free-standing equipment $    18,000
3. Relocate the tape library $    10,000
4. Relocate servers, printers, CRTs, etc. in computer room $    20,000
5. Relocate staff PC workstations $      8,000
6. Mover expense $      6,000
Total Relocation Expense $  122,000 ***

**  This projected expense does not include IBM’s special equipment replacement
insurance that guarantees replacement equipment within a specified amount
of hours should your equipment be damaged during the move.

*** The relocation expense could be as low as $50,000 depending on actual inventory

Consulting and Project Management

For more detail on consulting and project management, see our article on Equipment Planning and Migration

1.  Early Project Planning and Management

Working with the architect and engineers.  Equipment layouts, drawings, equipment inventory, coordinating activities for final construction and pre-install. Includes cabling RFP.  Includes PBX inventory.

Consulting & Project Mgt 500 hrs $125/hr. $    62,500
Other Technical Labor 300 hrs $90/hr $    27,000
Sub Total Consulting & Proj. Mgt. $    89,500
  1. Equipment Migration Planning

Complete planning for the teardown, movement and reinstall of all equipment.  Includes drawings, project plan, data circuit cutovers, team meetings, vendor meetings and other activities

Consulting & Project Management 900 hrs $125/hr. $  112,500
Other Technical Labor 500 hrs $90/hr. $    45,000
Sub-Total Equip. Migration & Plan $   157,500
  1. Actual Move Events

Onsite presence to manage all technical relocation events

Consulting & Project Management 100 hrs. $125/hr. $    12,500
Other Technical Labor 200 hrs. $90/hr. $    18,000
$    30,500

 

Total Cost for Consulting and Project Management $   277,500

TOTAL COSTS FOR PROJECT                                 $ 720,500

This is the estimated expense that will be needed to relocate your entire data center. I’ve assumed that you have a 10,000 sq.ft. data center and lots of equipment.  We have only two exclusions:

  1. This budget does not include any expense for any type of software engineering.
  2. This budget does not include any expense for network or server “seed” equipment.
  3. This budget does not include any expense for re-engineering you copper and fiber voice/data backbone cabling system as a result of relocating to another building on your multi-building campus.

Many customers overlook two major areas of expense; (1) the cost of preparing the new computer room for the move (Customer fit-up) and, (2) the cost of the extra consulting and project management. These are huge expenses. If I have over estimated the size of your computer room and operations, this number can be reduced significantly but you won’t escape most of it.

Thank you once again for contacting the ABR Consulting Group, Inc.

Xu hướng BYOD : Giải pháp bảo mật nào cho doanh nghiệp?

Cùng với máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh đang tạo nên xu hướng BYOD (Brings Your Own Device), tạm dịch sử dụng thiết bị cá nhân giải quyết công việc. 

Đằng sau sự năng động, xu hướng BYOD đang trở thành mối nguy hại hàng đầu cho chính sách bảo mật và an toàn thông tin của bất cứ doanh nghiệp nào. Trong đó, máy tính bảng, điện thoại thông minh là những cái tên đứng đầu trong danh sách cần được “chăm sóc đặc biệt”. 

Nguy hiểm đến mức nào

Có thế nói mối nguy hại từ các thiết bị ngoại vi đã được cảnh báo từ thời USB có mặt trên thị trường. Nay, với sự xuất hiện các thiết bị di động thông minh – một dạng thiết bị ngoại vi có nhiều chức năng hơn – thì hồi chuông cảnh báo lại được gióng lên lần nữa với mức độ cấp bách hơn do sự phổ biến của các thiết bị này, nhất là điện thoại thông minh.

Trong dự án “Bẫy mật ong” ở khu vực Bắc Mỹ, Symantec đã quan sát xem những chiếc điện thoại thông minh bị mất sẽ được sử dụng vào mục đích gì.

Kết quả được công bố vào tháng 3 – 2012 của dự án này khiến không ít quan ngại. Theo đó khoảng 83% thiết bị đã cố gắng truy cập vào các ứng dụng hay dữ liệu kinh doanh; 45% thiết bị cố gắng truy cập vào hộp thư điện tử (email) của công ty,…  Điều này có thể xuất phát từ động cơ muốn liên hệ với người chủ thiết bị, và những thông tin nhạy cảm cũng có thể bị rò rỉ từ đây.

Để tăng thêm tính “hấp dẫn”, hãng Symantec đã cố tình cài đặt hai tập tin là “HR Salaries” ( Bảng lương nhân viên) và “HR Cases” (Các vụ việc cần xử lý của bộ phận nhân sự). Kết quả có tới 53% thiết bị truy nhập vào tập tin “HR Salaries” và 40% “ghé” xem “HR Cases”.Kết quả khảo sát cũng cho thấy hơn 49% thiết bị cố gắng truy cập vào ứng dụng “Remote Admin” (Quản trị từ xa).

Theo ông Alxe Ong, Giám đốc Symantec Việt Nam, dù là do thất lạc hay bị mất cắp, một thiết bị di động thông minh có thể gây ra những tổn thất cho doanh nghiệp hoặc cho cá nhân người sử dụng về dữ liệu lưu trữ cũng như những dữ liệu nằm trong các hệ thống kết nối của doanh nghiệp, hoặc các ứng dụng trên công nghệ điện toán đám mây.

“Ứng dụng thiết bị di động thông minh trong môi trường doanh nghiệp khiến cho vấn đề bảo vệ dữ liệu trở nên phức tạp hơn bởi thông tin có thể dịch chuyển thông qua các thiết bị mà không được doanh nghiệp kiểm soát hoàn toàn.”, ông Ong nói.

Về mức độ thiệt hại, theo ông Ong, tổn thất trung bình của những vụ việc liên quan đến ứng dụng di động xảy ra trong vòng 12 tháng qua (bao gồm cả việc mất mát dữ liệu, tổn hại cho thương hiệu doanh nghiệp, giảm năng suất lao động và mất niềm tin của khách hàng) là hơn 5,1 tỉ đô la Mỹ trên toàn cầu và xấp xỉ 3,2 tyỉ đồng đối với Việt Nam.

Vào cuộc 

Theo kết quả cuộc khảo sát thực trạng ứng dụng di động tại Việt Nam năm 2011 của Symantec, có hơn một nửa đơn vị tham gia khảo sát nhìn nhận rằng xu hướng BYOD là một trong ba rủi ro lớn nhất về CNTT, tuy nhiên chưa có tới nửa số đó triển khai các biện pháp an toàn và an ninh thông tin cho các thiết bị di động thông minh.

Chính vì thế, nhìn nhận về thị trường giải pháp BYOD, các hãng bảo mật tại Việt Nam cho rằng tiềm năng phát triển vẫn còn ở thì tương lai. Mặc dù vậy, các hãng vẫn giới thiệu các sản phẩm mới, giải pháp tích hợp sẵn nhằm đem lại những giá trị gia tăng cho khách hàng của mình.

Vừa qua, Symantec đã giới thiệu những giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp trước những rủi ro mà xu hướng BYOD đem lại, bao gồm: Bảo mật cho thiết bị di động Android, Quản lý cấu hình di động, Quản lý thiết bị di động, Symantec PGP Viewer và ứng dụng Nokuna App Center.

Trong đó, phần mềm Quản lý cấu hình di động (Symantec Mobile Management for Configuration Manager) cho phép triển khai giải pháp quản lý di động (Moblie Device Management –MDM) với 3 mức độ khác nhau: giải pháp MDM độc lập, MDM kết hợp với giải pháp quản lý CNTT Altiris của Symantec hoặc tích hợp với phần mềm quản lý cấu hình của Microsoft.

Còn phần mềm Quản lý thiết bị di động ( Symantec Mobile Management) là giải pháp bảo mật e-mail cho các thiết bị Android, iOS, Window Phone… tích hợp công nghệ NitroDesk TouchDown. Ngoài ra, PGP Viewer là giải pháp hỗ trợ mã hóa e-mail từ các máy chủ sử dụng tính năng mã hóa PGP (Pretty Good Privacy – tạm dịch là những chính sách riêng tư tốt ) Universal tới các thiết bị Android, iOS.

Cuối cùng, Nokuna App Center là ứng dụng bảo vệ dữ liệu trên các thiết bị iOS với công nghệ mã hóa đã được cấp chứng nhận FIPS 140-2.

Còn đối với Kaspersky Lab, đế ứng phó với xu hướng BYOD, bên cạnh phần mềm dành cho thiết bị Android, thì  Kaspersky Endpoint Security là một giải pháp phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Theo ông Ngô Trần Vũ, Giám đốc điểu hành NTS Security, đơn vị phân phối độc quyền phần mềm Kaspersky Lab tại Việt Nam, Endpoint Security sẽ được cài ở máy chủ và máy trạm. Các thiết bị di động thông minh được xem là các thiết bị ngoại vi. Khi các thiết bị này kết nối trực tiếp hoặc truy cập thông qua mạng nội bộ công ty đến các máy con, chúng sẽ chịu sự kiểm soát chặt chẽ của máy chủ từ việc truy cập những tài nguyên nào đến việc ngắt kết nối nếu có dấu hiệu lan truyền virus.

“Kiểm soát các thiết bị ngoại vi là yêu cầu cơ bản của bất kỳ phần mềm diệt virus nào. Do đó, những khó khăn khi đối phó với xu hướng BYOD không nằm ở yếu tố công nghệ, mà ở người quản trị, vì công cụ đã có sẵn, điều cần thiết là sự linh hoạt trong các chính sách bảo mật.”, ông Vũ nói.

Lợi thế của giải pháp này là không quan tâm các thiết bị ngoại vi sử dụng hệ điều hành gì. Bên cạnh đó, với công nghệ phân tích và quan sát hành vi tấn công của virus, Endpoint Security có thể phát hiện và cách ly những tập tin có khả năng là virus. Tuy nhiên, điểm bất lợi của giải pháp này là không có khả năng quét virus từ xa, do đó mặc nhiên virus trên các thiết bị di động thông minh vẫn “sống” tốt.

Theo ông Vũ, có nhiều khả năng cuối năm nay NTS sẽ giới thiệu phiên bản Kaspersky Endpoint Security hỗ trợ mã hóa dữ liệu. Theo đó, các khách hàng đã mua Endpoint trong trong năm nay sẽ được hỗ trợ cập nhật miễn phí.

Còn Sophos, hãng bảo mật vừa mới tiếp cận thị trường Việt Nam thông qua đối tác là Công ty EXA cũng giới thiệu giải pháp bảo vệ trước xu hướng BYOD: Sophos EP2 SaaS. Ngoài các tính năng chống virus truyền thống, giải pháp này còn cho phép thiết lập các chính sách như kiểm soát ứng dụng, kiểm soát các thiết bị ngoại vi….

Theo ông Vũ Thái Hà, Giám đốc công ty EXA, thế mạnh của Sophos EP2 SaaS là phần mềm được cung cấp như dịch vụ (Software-as-a- Service) trên nền tảng điện toán đám mây, chính vì thế chi phí triển khai sẽ rất cạnh tranh đồng thời việc cài đặt, vận hành cũng dễ dàng hơn.

Theo ông Vũ Thái Hà, Giám đốc Công ty EXA, thế mạnh của Sophos EP2 SaaS là phần mềm được cung cấp như dịch vụ (Software-as-a-Service) trên nền tảng điện toán đám mây, chính vì thế chi phí triển khai sẽ rất cạnh tranh đồng thời việc cài đặt, vận hành cũng dễ dàng hơn.

http://cdn.swcdn.net/creative/v9.6/pdf/Whitepapers/netflow_tips_and_tricks_0613.pdf

 


 

Theo kết quả cuộc khảo sát mức độ phổ biến của điện thoại thông minh tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương mới đây, số lượng điện thoại thông minh đã vượt mặt điện thoại thông thường ở nhiều quốc gia là lãnh thổ như Singapore, Hàn Quốc, Hong Kong và Đài Loan. Tại Việt Nam, tuy 70% người tiêu dùng vẫn chủ yếu sử dụng điện thoại thông thường nhưng có đến 42% số người đó muốn chuyển sang điện thoại thông minh trong vòng 6 tháng tới. Cuộc nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ giữa việc dùng điện thoại thông minh và dùng máy tính bảng. Tại những thị trường như Trung Quốc, Thái Lan và Malaysia, gần 1/3 người dùng điện thoại thông minh sở hữu thêm máy tính bảng (lần lượt 39%, 32% và 30%).

Nguồn: Nielsen Việt Nam


 

Công Sang

Nguồn: Thời báo Vi tính

Các tin khác
Theo nghiên cứu về an toàn máy tính của Microsoft công bố hôm 27-2, Việt Nam có tỉ lệ nhiễm mã độc cao nhất trong khu vực Đông Nam Á.
Như đã từng dự báo cuối năm về xu hướng an ninh bảo mật trong năm nay, Symantec một lần nữa lại cảnh báo về các phần mềm tống tiền hoạt động ngày càng táo bạo hơn trong năm 2013.
Những vụ tấn công mạng ngày càng tinh vi, xảo quyệt và không hề che giấu ý đồ công phá trực diện vào những trụ cột kinh tế trọng yếu của nước Mỹ, hãng bảo mật McAfee cảnh báo.
Cuộc tấn công mới của tin tặc nhằm vào hai tên tuổi lớn của làng công nghệ, tiếp sau hàng loạt vụ xâm nhập vào các trang báo lớn ở Mỹ, một lần nữa cho thấy không công ty nào trên thế giới an toàn trước mã độc.
Sau hơn 3 năm theo dõi, Symantec vừa công bố đã hợp sức với Microsoft đánh sập cụm máy chủ kiểm soát và điều khiển (C&C Servers) được điều khiển bởi một mối đe dọa bảo mật mang tên Trojan.Bamital.
Source: http://sophos.exa.vn/vn/tin-tuc/xu-huong-byod-giai-phap-bao-mat-nao-cho-doanh-nghiep/

Why are Companies investing in ITIL Training for their employees?

The proverb “work smart, do not work hard” is the motto of Many organizations who want their employees to focus on the core processes such as increase in productivity, and enlargement of their customer base rather than on the non-core ones such as solving incidents and errors.

Organizations want their key personnel to possess vital skills that can be used for positive outcome of a project or in the case of an untoward incident. This is the main reason why they are interested in making their personnel certified in ITIL or other certifications such as PRINCE2 Certification(Projects In Controlled Environment) and PMP Certification (Project Management Professional).

Organizations are increasingly dependant on IT services and it is mandatory that they have to garner profits for the investment incurred for delivering a service. Technological developments in every industry are occurring at a fast pace and any IT professional or any organization that does not adopt or adapt themselves to the changing trend will lose ground.

In recent times, ITIL has grown in popularity because it is a framework and it can be used by both Multinational Organizations and Small corporations for various benefits such as provision of services according to the requirements of the customer efficiently and effectively and also to stay one step ahead of their competitors.

Advantages for Organizations investing in ITIL certification for their employees:

·         Implementation of the required ITIL processes to an organization provides staff the capability to rise to the challenges of any demand. In other words, ITIL can be best described as a set of policies, principles and procedures that show the way IT services should be managed for a project. An improved performance or minor success during the course of a project paves the way for boosting the attitude of personnel positively.

·         For an existing service to be modified as per the needs of business or for a new service to be designed and released into the live environment in an Organization, personnel should have:

o   The right skills with essential knowledge and capabilities,

o   Technological tools required for the positive outcome,

o   Proper distribution of roles and responsibilities

These three factors are an asset and vital for any organization and to be successful. Implementation of the required processes can help an organization, in the long run, attain these three factors slowly.

·         An ITIL certification assists personnel to establish better communication with not only their peers but also with customers. Investing in ITIL training can, in due course of time, make the organization ITIL certified and having ITIL certified personnel can convince potential stakeholders and customers that the best policies, procedures and guidelines are followed and this can lead to greater investment in the projects.

Professionals who have become ITIL certified by means of the organization investing in ITIL training, feel more valued as they can diversify their job routine and better express themselves in their initiative towards improvement, if any.

Source http://www.myitstudy.com/blog/2013/07/why-are-companies-investing-in-itil-training-for-their-employees